tailieuviet.vn giới thiệu Giải sách bài tập Toán lớp 9 Ôn tập chương 1: Căn bậc hai. Căn bậc ba chi tiết giúp học sinh xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập trong SBT Toán 9. Mời các bạn đón xem:
Giải SBT Toán 9 Ôn tập chương 1: Căn bậc hai. Căn bậc ba
3+x=3
Thì x nhận giá trị là
(A) 0 ;
(B) 6 ;
(C) 9 ;
(D) 36 .
Hãy chọn câu trả lời đúng.
Phương pháp giải:
Áp dụng:
Với A≥0;B≥0
A=B⇔A=B2
Lời giải:
Với x≥0, ta có:
3+x=3⇔3+x=9⇔x=6⇔x=36(thỏa mãn)
Vậy chọn đáp án (D).
3−53+5+3+53−5
Có giá trị là
(A) 3 ;
(B) 6 ;
(C) 5;
(D) −5.
Hãy chọn câu trả lời đúng.
Phương pháp giải:
Áp dụng trục căn thức ở mẫu ta có:
AB±C=A(B∓C)B−C2
Với B≠C2,B≥0.
Lời giải:
Ta có:
3−53+5+3+53−5=(3−5)2(3+5).(3−5)+(3+5)2(3+5).(3−5)=(3−5)29−5+(3+5)29−5=(3−5)24+(3+5)24=3−52+3+52=3−5+3+52=3
Vậy chọn đáp án (A).
a) 2+3+2−3=6
b) 4(2−5)2−4(2+5)2=8
Phương pháp giải:
Áp dụng hằng đẳng thức:
(a+b)2=a2+2ab+b2
(A)2=A với (A≥0)
Với A≥0;B>0
AB=AB
A2=|A|
Với A≥0 suy ra |A|=A
Với A<0 suy ra |A|=−A
Lời giải:
a)
Ta có: 4>3⇒4>3⇒2>3>0
Suy ra: 2+3+2−3>0
Ta có:
(2+3+2−3)2=2+3+22+3.2−3+2−3
=4+24−3=4+21=4+2=6
(6)2=6
Vì (2+3+2−3)2=(6)2 nên 2+3+2−3=6
b)
Ta có:
4(2−5)2−4(2+5)2=4(2−5)2−4(2+5)2=2|2−5|−2|2+5|
Do 5>2 nên
2|2−5|−2|2+5|=25−2−22+5=2(2+5)−2(5−2)(5−2)(5+2)=4+25−25+45−4=81=8
Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.
A=4×2−4x+14x−2
Chứng minh: |A|=0,5 với x≠0,5.
Phương pháp giải:
Áp dụng hẳng đẳng thức:
a2−2ab+b2=(a−b)2
Áp dụng A2=|A|
Với A≥0 suy ra |A|=A
Với A<0 suy ra |A|=−A
Lời giải:
Ta có:
A=4×2−4x+14x−2=(2x−1)24x−2=|2x−1|2(2x−1)
+) Nếu :
2x−1>0⇔2x>1⇔x>0,5
Suy ra: |2x−1|=2x−1
Ta có:
|2x−1|2(2x−1)=2x−12(2x−1)=12=0,5
+) Nếu:
2x−1<0⇔2x<1⇔x<0,5
Suy ra: |2x−1|=−(2x−1)
Ta có:
A=|2x−1|2(2x−1)=−(2x−1)2(2x−1)=−12=−0,5⇒|A|=|−0,5|=0,5
Vậy |A|=0,5 với x≠0,5.
a) (2−3)2+4−23;
b) 15−66+33−126;
c) (15200−3450+250):10.
Phương pháp giải:
Phân tích biểu thức thành hằng đẳng thức:
a2±2ab+b2=(a±b)2
Áp dụng A2=|A|
Với A≥0 suy ra |A|=A
Với A<0 suy ra |A|=−A
Lời giải:
a)
(2−3)2+4−23=|2−3|+3−23+1
=2−3+(3−1)2=2−3+|3−1|
=2−3+3−1=1
b)
15−66+33−126=9−2.36+6+9−2.3.26+24
=(3−6)2+(3−26)2=|3−6|+|3−26|
=3−6+26−3=6
c)
(15200−3450+250):10=1520010−345010+25010
=1520−345+25=154.5−39.5+25
=15.25−3.35+25=305−95+25=235
a) Chứng minh:
x−4x−4=(x−4−2)2;
b) Tìm điều kiện xác định và rút gọn biểu thức:
A=x+4x−4+x−4x−4.
Phương pháp giải:
Phân tích biểu thức thành hằng đẳng thức:
a2±2ab+b2=(a±b)2
Áp dụng A=A2 với A≥0.
Áp dụng A2=|A|
Với A≥0 suy ra |A|=A
Với A<0 suy ra |A|=−A
Lời giải:
a)
Ta có:
VT=x−4x−4
=(x−4)−2.2x−4+4
=(x−4)2−2.2x−4+22
=(x−4−2)2=VP
Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.
(Chú ý: VT: Vế trái, VP: Vế phải)
b)
A xác định khi: x−4≥0 và x−4x−4≥0
Ta có x−4≥0⇔x≥4, khi đó:
x−4x−4=(x−4)−2.2x−4+4=(x−4−2)2≥0( luôn đúng )
Vậy với x≥4 thì A xác định.
Ta có:
x+4x−4=(x−4)+2.2x−4+4=(x−4+2)2
Suy ra:
A=x+4x−4+x−4x−4
=(x−4+2)2+(x−4−2)2
=|x−4+2|+|x−4−2|
=x−4+2+|x−4−2|
+) Nếu
x−4−2≥0⇔x−4≥2⇔x−4≥4⇔x≥8
thì: |x−4−2|=x−4−2
Ta có: A=x−4+2+x−4−2=2x−4
+) Nếu:
x−4−2<0⇔x−4<2⇔x−4<4⇔x<8
Suy ra 4≤x<8
Do đó, |x−4−2|=2−x−4
Ta có: A=x−4+2+2−x−4=4
Vậy với x≥8 thì A=2x−4
Với 4≤x<8 thì A=4.
A=x+x+1;
B=x+4+x−1.
a) Chứng minh rằng A≥1 và B≥5;
b) Tìm x, biết:
x+x+1=1;
x+4+x−1=2
Phương pháp giải:
Để A có nghĩa thì A≥0
Với A≥0;B≥0 thì A≥B⇔A≥B
Lời giải:
A=x+x+1 xác định khi và chỉ khi:
{x≥0x+1≥0⇔{x≥0x≥−1⇔x≥0
B=x+4+x−1 xác định khi và chỉ khi:
{x+4≥0x−1≥0⇔{x≥−4x≥1⇔x≥1
a) Với x≥0 ta có: x+1≥1⇒x+1≥1
Suy ra: A=x+x+1≥1
Với x≥1 ta có:
x+4≥1+4⇔x+4≥5⇔x+4≥5
Suy ra: B=x+4+x−1≥5
b)
+) x+x+1=1
Điều kiện : x≥0
Ta có: x+x+1≥1 (theo câu a)
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi: x=0 và x+1=1
Suy ra: x=0
+) x+4+x−1=2(∗)
Ta có: x+4+x−1≥5 (theo câu a)
Mà: 5>4⇔5>2
Hay VP(∗)>VT(∗)
Vậy không có giá trị nào của x để x+4+x−1=2 .
x−x+1=(x−12)2+34 với x>0
Từ đó, cho biết biểu thức 1x−x+1 có giá trị lớn nhất là bao nhiêu ?
Giá trị đó đạt được khi x bằng bao nhiêu?
Phương pháp giải:
Sử dụng hằng đẳng thức (a−b)2=a2−2ab+b2
Sau đó biện luận để tìm giá trị lớn nhất.
Lời giải:
Ta có: (x−12)2+34=x−2.12.x+14+34=x−x+1
Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.
Ta có: 1x−x+1=1(x−12)2+34 có giá trị lớn nhất khi và chỉ khi (x−12)2+34 nhỏ nhất.
Vì (x−12)2≥0 nên (x−12)2+34≥34
Suy ra (x−12)2+34 nhỏ nhất bằng 34 khi và chỉ khi x−12=0⇔x=12⇔x=14 (thỏa mãn x>0)
Khi đó: 1x−x+1=134= 43
Vậy 1x−x+1 có giá trị lớn nhất bằng 43 khi x=14.
Để tìm giá trị x nguyên để biểu A thức nguyên, thực hiện các bước sau:
Bước 1: Phân tích A=m+nf(x) (với m;n∈Z)
Bước 2: f(x)∈ Ư(n). Tìm các ước của n, xét các trường hợp và tìm x phù hợp điều kiện.
Bước 3: Kết luận các trường hợp thỏa mãn.
Lời giải:
Điều kiện: x≥0,x≠9
Ta có:
x+1x−3=x−3+4x−3=1+4x−3
Để 1+4x−3 nhận giá trị nguyên thì 4x−3 phải có giá trị nguyên.
Vì x nguyên nên x là số nguyên hoặc số vô tỉ.
* Nếu x là số vô tỉ thì x−3 là số vô tỉ nên 4x−3 không có giá trị nguyên.
Trường hợp này không có giá trị nào của x để biểu thức nhận giá trị nguyên.
* Nếu x là số nguyên thì x−3 là số nguyên. Vậy để 4x−3 nguyên thì x−3 phải là ước của 4.
Đồng thời x≥0 suy ra: x≥0
Ta có: Ư(4) = {−4;−2;−1;1;2;4}
Suy ra: x−3=−4⇒x=−1 (loại)
x−3=−2⇒x=1⇒x=1(tm)x−3=−1⇒x=2⇒x=4(tm)x−3=1⇒x=4⇒x=16(tm)x−3=2⇒x=5⇒x=25(tm)x−3=4⇒x=7⇒x=49(tm)
Vậy với x∈{1;4;16;25;49} thì biểu thức x+1x−3 nhận giá trị nguyên.
a) a+b2a−2b−a−b2a+2b−2bb−a=2ba−b
b) (aa+bba+b−ab)(a+ba−b)2=1
Phương pháp giải:
Các bước rút gọn biểu thức:
Bước 1: Điều kiện để biểu thức có nghĩa (căn thức xác định, mẫu khác không… nếu bài toán chưa cho)
Bước 2: Phân tích các mẫu thành nhân tử (áp dụng thành thạo các phép biến đổi căn thức)
+ Áp dụng quy tắc đổi dấu một cách hợp lý để làm xuất hiện nhân tử chung.
+ Thường xuyên để ý xem mẫu này có là bội hoặc ước của mẫu khác không.
Bước 3: Tiến hành quy đồng rút gọn, kết hợp với điều kiện của đề bài để kết luận.
Sử dụng hằng đẳng thức:
(a±b)2=a2±2ab+b2
Lời giải:
a)
Ta có:
a+b2a−2b−a−b2a+2b−2bb−a=a+b2(a−b)−a−b2(a+b)+2ba−b=(a+b)2−(a−b)22(a−b)(a+b)+2b(a−b)(a+b)=(a+b)2−(a−b)2+4b2(a−b)(a+b)=a+2ab+b−a+2ab−b+4b2(a−b)(a+b)=4ab+4b2(a−b)(a+b)=4b(a+b)2(a−b)(a+b)=2ba−b
(với a,b không âm và a≠b )
Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.
b)
Ta có:
(aa+bba+b−ab)(a+ba−b)2=(a3+b3a+b−ab)[a+b(a+b)(a−b)]2=[(a+b)(a2−ab+b2)a+b−ab](1a−b)2=(a2−ab+b2−ab)1(a−b)2=(a2−2ab+b2).1(a−b)2=(a−b)2(a−b)2=1
(với a,b không âm và a≠b )
Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.
A=(a+b)−4aba−b−ab+baab
a) Tìm điều kiện để A có nghĩa.
b) Khi A có nghĩa, chứng tỏ giá trị của A không phụ thuộc vào a.
Phương pháp giải:
Để A có nghĩa thì A≥0
Áp dụng hằng đẳng thức:
(a+b)2=a2+2ab+b2
(a−b)2=a2−2ab+b2
Lời giải:
a)
Biểu thức A có nghĩa khi và chỉ khi :
{a≥0b≥0a−b≠0ab≠0⇔{a≥0b≥0a≠bab≠0⇔{a>0b>0a≠b
Vậy a>0,b>0 và a≠b thì A có nghĩa.
b)
Ta có :
A=(a+b)2−4aba−b−ab+baab
=a2+2ab+b2−4aba−b−a2b+ab2ab
=a2−2ab+b2a−b−ab(a+b)ab
=(a−b)2a−b−(a+b)
=a−b−a−b=−2b
Vậy giá trị của A không phụ thuộc vào a.
B=(2x+1×3−1−xx+x+1)(1+x31+x−x) với x≥0 và x≠1 .
a) Rút gọn B;
b) Tìm x để B=3.
Phương pháp giải:
Các bước rút gọn biểu thức:
Bước 1: Điều kiện để biểu thức có nghĩa (căn thức xác định, mẫu khác không… nếu bài toán chưa cho)
Bước 2: Phân tích các mẫu thành nhân tử (áp dụng thành thạo các phép biến đổi căn thức)
+ Áp dụng quy tắc đổi dấu một cách hợp lý để làm xuất hiện nhân tử chung.
+ Thường xuyên để ý xem mẫu này có là bội hoặc ước của mẫu khác không.
Bước 3: Tiến hành quy đồng rút gọn, kết hợp với điều kiện của đề bài để kết luận.
Sử dụng hằng đẳng thức:
a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2)
a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2)
Lời giải:
a)
Ta có:
B=(2x+1×3−1−xx+x+1).(1+x31+x−x)=[2x+1(x−1)(x+x+1)−xx+x+1].[(1+x)(1−x+x2)1+x−x]=2x+1−x(x−1)(x−1)(x+x+1).(1−x+x2−x)=2x+1−x+x(x−1)(x+x+1).(x2−2x+1)=x+x+1(x−1)(x+x+1).(x−1)2=(x+x+1)(x−1)2(x−1)(x+x+1)
=x−1 (với x≥0 và x≠1)
b)
Với B=3 ta có:
x−1=3 (ĐK: x≥0 và x≠1)
⇔x=4⇔x=16(tm)
Vậy với x=16 thì B=3.
C=(x3+x+x+99−x).(3x+1x−3x−1x) với x>0 và x≠9
a) Rút gọn C
b) Tìm x sao cho C<−1.
Phương pháp giải:
Các bước rút gọn biểu thức:
Bước 1: Điều kiện để biểu thức có nghĩa (căn thức xác định, mẫu khác không… nếu bài toán chưa cho)
Bước 2: Phân tích các mẫu thành nhân tử (áp dụng thành thạo các phép biến đổi căn thức)
+ Áp dụng quy tắc đổi dấu một cách hợp lý để làm xuất hiện nhân tử chung.
+ Thường xuyên để ý xem mẫu này có là bội hoặc ước của mẫu khác không.
Bước 3: Tiến hành quy đồng rút gọn, kết hợp với điều kiện của đề bài để kết luận.
Sử dụng hằng đẳng thức:
a2−b2=(a−b)(a+b)
Lời giải:
a)
Ta có:
C=(x3+x+x+99−x):(3x+1x−3x−1x)
=[x3+x+x+9(3+x)(3−x)]:[3x+1x(x−3)−1x]
=x(3−x)+x+9(3+x)(3−x):3x+1−(x−3)x(x−3)
=3x−x+x+9(3+x)(3−x):2x+4x(x−3)
=3x+9(3+x)(3−x).x(x−3)2x+4
=3(x+3)(3+x)(3−x).−x(3−x)2x+4
=−3x2x+4 (với x>0 và x≠9)
b)
Với C<−1 ta có:
−3x2x+4<−1⇔−3x2x+4+1<0⇔−3x+2x+42x+4<0⇔4−x2x+4<0
Vì x>0 nên x>0
Khi đó: 2x+4>0
Suy ra: 4−x<0⇔x>4⇔x>16
Vậy với x>16 thì C<−1.
Bài tập bổ sung (trang 23 SBT Toán 9):
Trục căn thức ở mẫu:
Với A≠B
1A−B=A+BA−B
So sánh: Với A,B≥0 thì A2<B2⇒A<B
Lời giải:
13−2=3+2(3−2)(3+2)=3+23−2=3+2
So sánh 3+2 và 5+1
Xét A=3+2>0
A2=(3+2)2=3+23.2+2=5+26
A2−5=26
Xét B=5+1>0
B2=(5+1)2=5+25.1+1=6+25
B2−5=1+25
Ta so sánh: 26 và 1+25
(26)2=24=21+3
(1+25)2=1+2.1.25+20=21+45
Do 3<4 và 5>1 nên 3<45⇒24<21+45
⇒26<1+25
Vậy
A2−5<B2−5⇔A2<B2⇒A<B
Hay 13−2<5+1.
Related posts
Tài liệu nổi bật
Categories
- Âm Nhạc – Mỹ Thuật Lớp 9 (17)
- Âm nhạc lớp 6 – KNTT (31)
- Âm Nhạc Lớp 7- CTST (23)
- Bài tập Toán 9 (8)
- Chưa phân loại (32)
- Chuyên đề Hóa học 12 (196)
- Chuyên đề Sinh học lớp 12 (61)
- Chuyên đề Toán 9 (50)
- Công Nghệ Lớp 10- CD (58)
- Công Nghệ Lớp 10- KNTT (52)
- Công nghệ Lớp 11 – KNTT (22)
- Công Nghệ Lớp 6 – CTST (15)
- Công Nghệ Lớp 6 – KNTT (16)
- Công Nghệ Lớp 7- CTST (18)
- Công Nghệ Lớp 7- KNTT (19)
- Công nghệ Lớp 8 – CD (21)
- Công nghệ Lớp 8 – CTST (18)
- Công nghệ Lớp 8 – KNTT (7)
- Công Nghệ Lớp 9 (114)
- Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn (35)
- Địa Lí Lớp 10- CD (99)
- Địa Lí Lớp 10- KNTT (77)
- Địa lí Lớp 11 – CD (31)
- Địa lí Lớp 11 – CTST (23)
- Địa lí Lớp 11 – KNTT (19)
- Địa Lí Lớp 12 (134)
- Địa lí Lớp 6 – CTST (36)
- Địa lí Lớp 6 – KNTT (30)
- Địa Lí Lớp 7- CTST (22)
- Địa Lí Lớp 7- KNTT (19)
- Địa Lí Lớp 9 (290)
- GDCD 12 (28)
- GDCD Lớp 6 – CTST (8)
- GDCD Lớp 6 – KNTT (12)
- GDCD Lớp 9 (94)
- Giải bài tập Địa Lí 12 (12)
- Giải bài tập SGK Toán 12 (8)
- Giải bài tập Sinh học 12 (45)
- Giải SBT Hóa học 12 (71)
- Giải vở BT Văn 9 (122)
- Giáo Dục Công Dân Lớp 7- CTST (12)
- Giáo Dục Công Dân Lớp 7- KNTT (10)
- Giáo dục công dân Lớp 8 – CD (10)
- Giáo dục công dân Lớp 8 – CTST (10)
- Giáo dục công dân Lớp 8 – KNTT (10)
- Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 10- CD (12)
- Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 10- KNTT (12)
- Hóa Học Lớp 10- CD (30)
- Hóa Học Lớp 10- KNTT (61)
- Hoá Học Lớp 11 – CD (19)
- Hoá học Lớp 11 – CTST (19)
- Hoá học Lớp 11 – KNTT (25)
- Hóa Học Lớp 12 (130)
- Hóa Học Lớp 9 (717)
- Hoạt Động Trải Nghiệm Lớp 10- KNTT (52)
- Hoạt Động Trải Nghiệm Lớp 7- CTST (40)
- Hoạt Động Trải Nghiệm Lớp 7- KNTT (16)
- Hoạt động trải nghiệm Lớp 8 – CD (19)
- Hoạt động trải nghiệm Lớp 8 – CTST (9)
- Hoạt động trải nghiệm Lớp 8 – KNTT (18)
- Khoa học tự nhiên Lớp 6 – CTST (46)
- Khoa học tự nhiên Lớp 6 – KNTT (57)
- Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7- CTST (51)
- Khoa học tự nhiên Lớp 8 – CD (51)
- Khoa học tự nhiên Lớp 8 – CTST (33)
- Khoa học tự nhiên Lớp 8 – KNTT (37)
- Kinh Tế & Pháp Luật Lớp 10 – CD (21)
- Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 – CD (21)
- Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 – CTST (11)
- Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 – KNTT (11)
- Lịch Sử Lớp 10- CD (34)
- Lịch Sử Lớp 10- CTST (20)
- Lịch Sử Lớp 10- KNTT (42)
- Lịch sử Lớp 11 – CTST (13)
- Lịch sử Lớp 11 – KNTT (13)
- Lịch sử Lớp 6 – CTST (21)
- Lịch sử Lớp 6 – KNTT (22)
- Lịch Sử Lớp 7- CTST (19)
- Lịch sử lớp 7- KNTT (18)
- Lịch Sử Lớp 9 (148)
- Lịch sử và Địa lí Lớp 8 – CTST (40)
- Lịch sử và Địa lí Lớp 8 – KNTT (33)
- Lý thuyết Địa lý 12 (4)
- Lý thuyết Lịch sử lớp 9 (33)
- Lý thuyết Ngữ Văn (83)
- Lý thuyết Ngữ Văn 12 (18)
- Lý thuyết Sinh học 12 (41)
- Mở bài – Kết bài hay (55)
- Mở bài lớp 12 hay (24)
- Nghị luận xã hội (34)
- Ngữ Văn Lớp 10- CD (113)
- Ngữ Văn Lớp 10- CTST (79)
- Ngữ Văn Lớp 10- KNTT (198)
- Ngữ Văn Lớp 11 – CD (51)
- Ngữ văn Lớp 11 – CTST (89)
- Ngữ Văn Lớp 11 – KNTT (107)
- Ngữ Văn Lớp 12 (379)
- Ngữ Văn Lớp 6 – KNTT (293)
- Ngữ Văn Lớp 7- CTST (103)
- Ngữ Văn Lớp 7- KNTT (66)
- Ngữ văn Lớp 8 – CD (48)
- Ngữ văn Lớp 8 – CTST (123)
- Ngữ văn Lớp 8 – KNTT (196)
- Ngữ Văn Lớp 9 (28)
- Phân tích các tác phẩm lớp 12 (12)
- Sinh Học Lớp 10- CD (49)
- Sinh Học Lớp 10- CTST (61)
- Sinh Học Lớp 10- KNTT (71)
- Sinh Học Lớp 11 – CD (16)
- Sinh học Lớp 11 – CTST (18)
- Sinh học Lớp 11 – KNTT (18)
- Sinh Học Lớp 9 (229)
- Soạn Anh 12 mới (86)
- Soạn văn 9 (50)
- SOẠN VĂN 9 BÀI 1 (50)
- SOẠN VĂN 9 BÀI 2 (50)
- Tác giả – Tác phẩm (41)
- Tác giả – Tác phẩm Ngữ Văn 12 (13)
- Thi THPT QG môn Địa lý (12)
- Thi THPT QG môn Sinh (8)
- Tiếng Anh Lớp 10 Friends Global (57)
- Tiếng Anh Lớp 10 Global Success (604)
- Tiếng Anh Lớp 10 iLearn Smart World (98)
- Tiếng anh Lớp 11 Friends Global (171)
- Tiếng anh Lớp 11 Global Success (368)
- Tiếng anh Lớp 11 iLearn Smart World (104)
- Tiếng Anh Lớp 12 cũ (168)
- Tiếng Anh Lớp 6 Friends Plus (114)
- Tiếng Anh Lớp 6 Global Success (174)
- Tiếng Anh Lớp 7 Friends Plus (160)
- Tiếng Anh Lớp 8 Friends plus (71)
- Tiếng anh Lớp 8 Global Success (79)
- Tiếng anh Lớp 8 iLearn Smart World (40)
- Tiếng Anh Lớp 9 Mới (211)
- Tin Học Lớp 10- CD (24)
- Tin Học Lớp 10- KNTT (33)
- Tin học Lớp 11 – KNTT (21)
- Tin Học Lớp 6 – CTST (41)
- Tin Học Lớp 6- KNTT (17)
- Tin Học Lớp 7- CTST (14)
- Tin Học Lớp 7- KNTT (16)
- Tin học Lớp 8 – CD (36)
- Tin học Lớp 8 – CTST (10)
- Tin học Lớp 8 – KNTT (5)
- Tin Học Lớp 9 (21)
- Toán 10 sách Chân trời sáng tạo (42)
- Toán Lớp 1 – KNTT (1)
- Toán Lớp 10- CD (44)
- Toán Lớp 10- CTST (39)
- Toán Lớp 10- KNTT (161)
- Toán Lớp 11 – CD (19)
- Toán Lớp 11 – CTST (44)
- Toán Lớp 11 – KNTT (46)
- Toán Lớp 12 (123)
- Toán Lớp 6 – CTST (62)
- Toán Lớp 6 – KNTT (102)
- Toán Lớp 7- CTST (52)
- Toán Lớp 7- KNTT (74)
- Toán Lớp 8 – CD (23)
- Toán Lớp 8 – CTST (21)
- Toán Lớp 8 – KNTT (34)
- Toán Lớp 9 (194)
- Tóm tắt Ngữ văn (16)
- Trắc nghiệm Ngữ Văn (75)
- Trắc nghiệm Toán 9 (61)
- Trải nghiệm hướng nghiệp Lớp 11 – KNTT (8)
- Văn mẫu 12 phân tích chuyên sâu (12)
- Văn mẫu 9 (273)
- Vật Lí Lớp 10- CD (39)
- Vật Lí Lớp 10- KNTT (61)
- Vật Lí Lớp 11 – CD (18)
- Vật lí Lớp 11 – CTST (20)
- Vật lí Lớp 11 – KNTT (26)
- Vật Lý Lớp 9 (217)