Với giải Unit 7 Writing lớp 10 trang 82 Tiếng Anh 10 Global Success chi tiết trong Unit 7: Viet Nam and international organisations giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập Tiếng anh 10. Mời các bạn đón xem:

Giải Tiếng anh lớp 10 Unit 7: Viet Nam and international organisations Global Success

Writing about Viet Nam’s participation in international organisations

Bài 1 trang 82 sgk Tiếng anh 10: Complete the following sentences. Use the words in the box.

(Hoàn thành các câu sau. Sử dụng các từ trong hộp.)

cultural

open to

popular

experiencing

easier

international

1. Our country has become one of the most ______ destinations for foreign tourists in the region.

2. Various _________ exchanges help visitors know more about our country.

3. Greater educational opportunities abroad are now _______ Vietnamese students.

4. It is also ________ for Vietnamese people to travel abroad.

5. Viet Nam’s colleges and universities can also accept _________ students.

6. Vietnamese people have a better chance of ________ different cultures.

 

Phương pháp giải:

cultural (adj): thuộc về văn hóa

open to: mở ra

popular (adj): phổ biến, được ưa chuộng

experiencing: trải nghiệm

easier: dễ hơn

international (adj): quốc tế

 

Trả lời:

1. popular

2. cultural

3. open to

4. easier

5. international

6. experiencing

1. Our country has become one of the most popular destinations for foreign tourists in the region.

(Đất nước chúng ta đã trở thành một trong những điểm đến được ưa chuộng nhất đối với khách du lịch nước ngoài trong khu vực.)

2. Various cultural exchanges help visitors know more about our country.

(Giao lưu văn hóa đa dạng giúp du khách biết thêm về đất nước chúng ta.)

3. Greater educational opportunities abroad are now open to Vietnamese students.

(Các cơ hội giáo dục lớn hơn ở nước ngoài đang mở ra cho sinh viên Việt Nam.)

4. It is also easier for Vietnamese people to travel abroad.

(Người Việt Nam đi du lịch nước ngoài cũng dễ dàng hơn.)

5. Viet Nam’s colleges and universities can also accept international students.

(Các trường cao đẳng và đại học của Việt Nam cũng có thể tiếp nhận sinh viên quốc tế.)

6. Vietnamese people have a better chance of experiencing different cultures.

(Người Việt Nam có cơ hội trải nghiệm nhiều hơn các nền văn hóa khác nhau.)

Bài 2 trang 82 sgk Tiếng anh 10: Complete the following diagram. Use the ideas in 1 and your own ideas.

(Hoàn thành sơ đồ sau. Sử dụng các ý tưởng trong bài 1 và ý tưởng của riêng bạn.)

Unit 7 Writing lớp 10 trang 82 | Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời:

Benefits for Viet Nam as a member of international organisations

(Lợi ích đối với Việt Nam với tư cách là thành viên của các tổ chức quốc tế)

A. promote its culture and get to know other cultures

(quảng bá văn hóa của mình và tìm hiểu các nền văn hóa khác)

a. Various cultural exchanges help visitors know more about our country.

(Giao lưu văn hóa đa dạng giúp du khách biết thêm về đất nước chúng ta.)

b. Vietnamese people have a better chance of experiencing different cultures.

(Người Việt Nam có cơ hội trải nghiệm nhiều hơn các nền văn hóa khác nhau.)

B. create more educational opportunities for both Vietnamese and foreign students

(tạo nhiều cơ hội giáo dục hơn cho cả sinh viên Việt Nam và sinh viên nước ngoài)

c. Greater educational opportunities abroad are now open to Vietnamese students.

(Các cơ hội giáo dục lớn hơn ở nước ngoài đang mở ra cho sinh viên Việt Nam.)

d. Viet Nam’s colleges and universities can also accept international students.

(Các trường cao đẳng và đại học của Việt Nam cũng có thể tiếp nhận sinh viên quốc tế.)

C. increase both local and international tours

(tăng cả các tour du lịch trong nước và quốc tế)

e. Our country has become one of the most popular destinations for foreign tourists in the region.

(Đất nước chúng ta đã trở thành một trong những điểm đến được ưa chuộng nhất đối với khách du lịch nước ngoài trong khu vực.)

f. It is also easier for Vietnamese people to travel abroad.

(Người Việt Nam đi du lịch nước ngoài cũng dễ dàng hơn.)

Bài 3 trang 82 sgk Tiếng anh 10: Write a paragraph (120 – 150 words) about the benefits for Viet Nam as a member of international organisations. Use the information in the diagram in 2.

(Viết đoạn văn (120 – 150 từ) nói về lợi ích của Việt Nam khi là thành viên của các tổ chức quốc tế. Sử dụng thông tin trong sơ đồ trong bài 2.)

Viet Nam has gained three main benefits since it joined different international organisations. First, _______

______________________________________________________________________________________

Second, _______________________________________________________________________________

Finally, _______________________________________________________________________________

______________________________________________________________________________________

 

Trả lời:

Viet Nam has gained three main benefits since it joined different international organisations. First, promoting its culture and get to know other cultures. Various cultural exchanges help visitors know more about our country. Besides, Vietnamese people have a better chance of experiencing different cultures. Second, creating more educational opportunities for both Vietnamese and foreign students. Greater educational opportunities abroad are now open to Vietnamese students. Viet Nam’s colleges and universities can also accept international students. Finally, increasing both local and international tours. Our country has become one of the most popular destinations for foreign tourists in the region. It is also easier for Vietnamese people to travel abroad.

(Việt Nam đã đạt được ba lợi ích chính kể từ khi gia nhập các tổ chức quốc tế khác nhau. Đầu tiên, quảng bá văn hóa của mình và làm quen với các nền văn hóa khác. Các hoạt động giao lưu văn hóa đa dạng giúp du khách biết thêm về đất nước chúng ta. Bên cạnh đó, người Việt Nam có cơ hội trải nghiệm nhiều hơn các nền văn hóa khác nhau. Thứ hai, tạo ra nhiều cơ hội giáo dục hơn cho cả sinh viên Việt Nam và sinh viên nước ngoài. Các cơ hội giáo dục lớn hơn ở nước ngoài đang mở ra cho sinh viên Việt Nam. Các trường cao đẳng và đại học của Việt Nam cũng có thể tiếp nhận sinh viên quốc tế. Cuối cùng là tăng cả các tour du lịch trong nước và quốc tế. Đất nước chúng ta đã trở thành một trong những điểm đến được ưa chuộng nhất của du khách nước ngoài trong khu vực. Người Việt Nam đi du lịch nước ngoài cũng dễ dàng hơn.)

Xem thêm lời giải bài tập Tiếng anh lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Từ vựng Unit 7 Tiếng Anh lớp 10

Unit 7 Getting started lớp 10 trang 76, 77

Unit 7 Language lớp 10 trang 77, 78

Unit 7 Reading lớp 10 trang 79, 80

Unit 7 Speaking lớp 10 trang 80, 81

Unit 7 Listening lớp 10 trang 81, 82

Unit 7 Communication and Culture / CLIL lớp 10 trang 83, 84

Unit 7 Looking back lớp 10 trang 84, 85

Unit 7 Project lớp 10 trang 85

  • Xem thêm các bài giải SGK Tiếng Anh lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

    Unit 6: Gender Equality

    Unit 7: Viet Nam and international organisations

    Unit 8: New ways to learn

    Review 3

  • Unit 9: Protecting the environment