Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2 KNTT Online

TaiLieuViet.vn xin gửi tới bạn đọc bài viết Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2 KNTT. Bài viết được tổng hợp gồm có 15 câu hỏi trắc nghiệm Toán 10 KNTT có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng theo dõi chi tiết và làm bài trắc nghiệm dưới đây nhé.

  • Trắc nghiệm Toán 10 Bài 1 KNTT
  • Câu 1:

    Số tập con của tập A = {1; 2; 3} là

  • Câu 2:

    Số tập con có 2 phần tử của tập M = {1; 2; 3; 4; 5; 6}

  • Câu 3:

    Cho A = {a; b; c}; B = {b; c; d}; C = {a; b; c; d; e}. Khẳng định nào sau đây sai

  • Câu 4:

    Cho A={x∈N,(2x−x ^{2} )(2x ^{2} −3x−2)=0} và B = {n ∈ N, 3 < n2 < 30}. Tìm kết quả phép toán A ∩ B

  • Câu 5:

    Cho A = {a; b; m; n}; B = {b; c; m}; C = {a; m; n}. Hãy chọn khẳng định đúng.

  • Câu 6:

    Chọn đáp án đúng:

  • Câu 7:

    Số tập hợp con có 2 phần tử của tập hợp A = {a;b;c;d;e;g} là:

  • Câu 8:

    Cho tập hợp A biểu thị trên trục số như hình dưới. Chọn khẳng định đúng:

    Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2 KNTT

  • Câu 9:

    Tập hợp A=(2;+infty )cap [-3;8] bằng tập hợp nào sau đây?

  • Câu 10:

    Cho hai tập hợp A = {0; 2; 3; 5} và B = {2; 7}. Khi đó A∩B

  • Câu 11:

    Số phần tử của tập hợp A = {k2 + 1∣ k ∈ Z, (k) ≤ 2} là

  • Câu 12:

    Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp X = {x ∈ R, x2 + x + 1 = 0}

  • Câu 13:

    Cho hai tập A = {x ∈ R, x + 3 < 4 + 2x} và B = {x ∈ R, 5x − 3 < 4x − 1}. Hỏi các số tự nhiên thuộc cả hai tập A và B là những số nào?

  • Câu 14:

    Cho hai tập A = [–1 ; 3); B = [a; a + 3]. Với giá trị nào của a thì

  • Câu 15:

    Một lớp có 45 học sinh. Mỗi em đều đăng ký chơi ít nhất một trong hai môn: bóng đá và bóng chuyền. Có 35 em đăng ký môn bóng đá, 15 em đăng ký môn bóng chuyền. Hỏi có bao nhiêu em đăng ký chơi cả 2 môn?

  • Đáp án đúng của hệ thống
  • Trả lời đúng của bạn
  • Trả lời sai của bạn
Bắt đầu ngay Kiểm tra kết quả Chia sẻ với bạn bè Xem đáp án Làm lại