tailieuviet.vn giới thiệu Giải sách bài tập Toán lớp 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt chi tiết giúp học sinh xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập trong SBT Toán 9. Mời các bạn đón xem:

Giải SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

Bài 14 trang 166 SBT Toán 9 tập 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, B^=60∘ và BC=2a (đơn vị độ dài). Quay tam giác đó một vòng quanh cạnh huyền BC. Hãy tính diện tích xung quanh và thể tích của hình tạo thành.

Phương pháp giải:

Sử dụng:

– Diện tích xung quanh của hình nón: Sxq=πrl.

– Thể tích hình nón: V=13πr2h.

(r là bán kính đường tròn đáy, l là đường sinh, h là chiều cao)..

Lời giải:

Khi quay tam giác vuông ABC một vòng xung quanh cạnh huyền BC ta thu được hai hình nón có đáy úp vào nhau, bán kính đường tròn đáy bằng đường cao AH kẻ từ A đến cạnh huyền BC.

SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt | Giải SBT Toán lớp 9 (ảnh 1)

Trong tam giác vuông ABC ta có:

+) AB=BC.cos⁡B=2a.cos⁡60o=2a.12=a

+) AC=BC.sin⁡B=2a.sin⁡60o=2a.32=a3

+) AB.AC=AH.BC (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

⇒AH=AB.ACBC=a.a32a=a32

Diện tích xung quanh hình tạo thành là:

S=π.AH.AB+πAH.AC=π.AH.(AB+AC)

=π.a32(a+a3)=πa2(3+3)2 (đơn vị diện tích)

Thể tích hình tạo thành là:

V=13πAH2.BH+13πAH2.HC=13πAH2.(BH+HC)

V=13πAH2.BC=13π(a32)2.2a=13π.a2.34.2a=πa32.

Bài 15 trang 166 SBT Toán 9 tập 2: Cắt bỏ hình quạt OPSQ (xem hình 94 – phần gạch sọc). Biết độ dài PRQ⏜ là x thì phần còn lại có thể ghép thành hình nón nào dưới đây?

SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt | Giải SBT Toán lớp 9 (ảnh 2)

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ để tưởng tượng hình nón tạo thành từ phần hình quạt còn lại sau khi cắt.

Lời giải:

Phần còn lại ghép thành hình nón sẽ có đường sinh là y; chu vi đáy là độ dài của PRQ⏜ là x.

Chọn hình A.

 

Bài 16 trang 167 SBT Toán 9 tập 2: Một chiếc cốc dạng hình nón, chứa đầy rượu (h.95).

Cụ Bá uống một lượng rượu nên “chiều cao” của rượu còn lại trong cốc bằng một nửa chiều cao ban đầu.

Hỏi cụ Bá đã uống bao nhiêu phần rượu trong cốc?

SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt | Giải SBT Toán lớp 9 (ảnh 3)

Phương pháp giải:

Sử dụng:

– Thể tích hình nón: V=13πr2h.

(r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao).

Lời giải:

Thể tích rượu ban đầu trong cốc là: V1=13πR2.H

Thể tích rượu còn lại trong cốc là: V2=13πr2.h=13π(R2)2.H2=124πR2H=18.13πR2H=18V1

Thể tích rượu đã uống là: V1−V2=V1−18V1=78V1

Vậy cụ Bá đã uống 78 thể tích rượu trong cốc.

Bài 17 trang 167 SBT Toán 9 tập 2: Người ta minh họa một cái xô đựng nước ở hình 96.

SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt | Giải SBT Toán lớp 9 (ảnh 4)

Thể tích nước chứa đầy xô sẽ là (tính theo cm3­):

(A) 1000π3;            (B) 1750π3;

(C) 2000π3;             (D) 2750π3.

Hãy chọn kết quả đúng.

Phương pháp giải:

Sử dụng:

– Thể tích hình nón: V=13πr2h.

(r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao).

Lời giải:

Thể tích hình nón có đường kính đáy 0,2m là:

 13π.(0,22)2.0,2=0,002π3(m3)=2000π3(cm3)

Thể tích hình nón có đường kính đáy 0,1m là:

13π.(0,12)2.0,1=0,00025π3(m3)=250π3(cm3)

Thể tích nước chứa đầy xô là:

V=2000π3−250π3=1750π3(cm3)

Chọn (B).

Bài 18 trang 167 SBT Toán 9 tập 2: Diện tích toàn phần của hình nón, theo các kích thước của hình 97 là:

SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt | Giải SBT Toán lớp 9 (ảnh 5)

(A) 220;                                  (B) 264;

(C) 308;                                  (D) 374.

(Chọn π=227 và tính gần đúng đến cm2).

Hãy chọn kết quả đúng.

Phương pháp giải:

Sử dụng:

– Diện tích xung quanh của hình nón: Sxq=πrl.

– Diện tích toàn phần của hình nón: Stp=Sxq+Sđ=πrl+πr2.

(r là bán kính đường tròn đáy, l là đường sinh).

Lời giải:

Diện tích xung quanh hình nón là:

Sxq=πrl=227.7.10=220(cm2)

Diện tích đáy hình nón là:

Sđ=πr2=227.72=154(cm2)

STP=Sxq+Sđ=220+154=374(cm2).

Chọn (D).

Bài 19 trang 167 SBT Toán 9 tập 2: Cho hình bình hành ABCD với AB=1,AD=x(x>0) và BAD^=60∘.

a) Tính diện tích toàn phần S của hình tạo thành khi quay hình bình hành ABCD đúng một vòng quanh cạnh AB và diện tích toàn phần S1 của hình tạo thành khi quay quanh cạnh AD.

b) Xác định giá trị x khi S=S1 và S=2S1.

Phương pháp giải:

Sử dụng:

– Diện tích xung quanh của hình nón: Sxq=πrl.

(r là bán kính đường tròn đáy, l là đường sinh).

– Diện tích xung quanh hình trụ: Sxq=2πrh.

(r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao).

Lời giải:

SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt | Giải SBT Toán lớp 9 (ảnh 6)

a) Khi quay hình bình hành ABCD một vòng quanh cạnh AB thì cạnh AD và BC vạch nên 2 hình nón bằng nhau có đường sinh AD=BC=x, cạnh CD vạch nên hình trụ có bán kính đáy bằng bán kính đáy hình nón.

Trong ∆AHD có AHD^=90∘;A^=60∘, ta có:

DH=AD.sin⁡60o=x.32=x32

Diện tích toàn phần của hình tạo thành bằng tổng diện tích xung quanh 2 hình nón và diện tích xung quanh hình trụ: S=Sxq trụ+2Sxq nón

S=2πDH.DC+2.πDH.AD=2πx32.1+2.π.x32.x=πx3+πx23

⇒S=πx3(1+x)

SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt | Giải SBT Toán lớp 9 (ảnh 7)

Khi quay hình bình hành quanh trục AD một vòng thì cạnh AB và DC vạch nên hai hình nón bằng nhau có đường sinh AB=CD=1. Cạnh BC vạch nên hình trụ có bán kính đáy bằng bán kính đáy hình nón.

Bán kính đáy: BH=AB.sin⁡60o=1.32=32

S1 là diện tích toàn phần hình tạo thành bằng tổng diện tích xung quanh hai hình nón cộng với diện tích hình trụ.

S1=Sxq trụ+2Sxq nón

S1=2π.BH.BC+2.π.BH.AB

S1=2π.32.x+2.π.32.1

S1=π3(x+1)

b) Để S=S1 ⇔πx3(1+x)=π3(x+1)

⇔x(1+x)=x+1

⇔x(x+1)−(x+1)=0

⇔(x+1)(x−1)=0

 

Vì x>0⇒x+1≠0

⇒x−1=0⇔x=1

Vậy x=1 thì S=S1.

Để S=2S1 ⇔πx3(1+x)=2π3(x+1)

⇔x(x+1)=2(x+1)

⇔x(x+1)−2(x+1)=0

⇔(x+1)(x−2)=0

Vì x>0⇒x+1≠0

⇒x−2=0⇔x=2.

Vậy x=2 thì S=2S1.

Bài 20 trang 168 SBT Toán 9 tập 2: Hình 98 có một hình nón, bán kính đường tròn đáy là m2(cm), chiều cao là 2l(cm) và một hình trụ, bán kính đường tròn đáy m(cm), chiều cao 2l(cm).

SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt | Giải SBT Toán lớp 9 (ảnh 8)

Người ta múc đầy nước vào hình nón và đổ vào hình trụ (không chứa gì cả) thì độ cao của nước trong hình trụ là:

(A) l6(cm);                           (B) l(cm);

(C) 56 (cm);                          (D) 116l (cm).

Hãy chọn kết quả đúng.

Phương pháp giải:

Sử dụng:

– Thể tích hình nón: V=13πr2h.

(r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao).

– Thể tích hình trụ: V=Sh=πr2h.

(r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao, S là diện tích đáy).

Lời giải:

Thể tích hình nón là: V1=13πr2.h

V1=13π(m2)2.2l=13πm24.2l=πm2l6 (cm3)

Thể tích hình trụ là: V2=πr2.h

V2=πm2.2l=2πm2l (cm3)

V1V2=πm2l6:2πm2l=πm2l6.12πm2l=112

Vậy khi đổ đầy nước vào hình nón rồi đổ vào hình trụ thì độ cao của nước trong hình trụ là 112.2l=16l (cm).

Chọn (A).

Bài 21 trang 168 SBT Toán 9 tập 2: Nếu chiều cao và bán kính đáy của một hình nón đều tăng lên và bằng 54 so với các kích thước tương ứng ban đầu thì trong các tỉ số sau đây, tỉ số nào là tỉ số giữa thể tích của hình nón mới với thể tích của hình nón ban đầu?

(A) 54;                                        (B) 1512;

(C) 2516;                                      (D) 12564.

Phương pháp giải:

Sử dụng:

– Thể tích hình nón: V=13πr2h.

(r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao).

Lời giải:

Gọi bán kính đáy hình nón ban đầu là r, độ dài đường cao là h.

Thể tích hình nón ban đầu là: V=13πr2.h

Thể tích nón mới khi bán kính và chiều cao tăng là:

V1=π(54r)2.54h=πr2.h.(54)3

V1V=13πr2h.(54)313πr2h=(54)3=12564

Chọn (D).

Bài 22 trang 168 SBT Toán 9 tập 2: Từ một hình nón, người thợ tiện có thể tiện ra một hình trụ cao nhưng “ hẹp” hoặc một hình trụ rộng nhưng “ thấp”. Trong trường hợp nào thì người thợ tiện loại bỏ ít vật liệu hơn?
Phương pháp giải:

Sử dụng:

– Công thức tính thể tích hình trụ: V=Sh=πr2h.

(r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao, S là diện tích đáy).

Lời giải:

SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt | Giải SBT Toán lớp 9 (ảnh 9)

Gọi bán kính đáy hình nón là R, chiều cao hình nón là h, bán kính đáy hình trụ là r, chiều cao phần hình nón cắt đi là BE=x.

Vì MN//AC, theo hệ quả định lí Ta-lét ta có:

MEAD=BEBD hay rR=xh⇒r=Rxh

Thể tích hình trụ là: V=πr2.(h−x)

V=π.(Rxh)2.(h−x)=π.R2x2h2.(h−x)

Phần bỏ đi của hình nón ít nhất có nghĩa là thể tích của hình trụ lớn nhất:

V=π.R2x2h2(h−x)

⇒2Vh2=πR2x2(2h−2x)

⇒2Vh2πR2=x2(2h−2x))

Vì π,R,h là các hằng số nên thể tích hình trụ lớn nhất khi và chỉ khi x2(2h−2x) lớn nhất. Ta có x2(2h−2x)=x.x.(2h−2x)

Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho ba số dương x,x,2h−2x ta có:

x.x.(2h−2x)3≤x+x+2h−2×3=2h3 ⇒x.x.(2h−2x)≤(2h3)3 =8h327

Dấu “=” xảy ra khi x=2h−2x⇔3x=2h ⇒x=23h

Vậy khi phần cắt bỏ ở phía trên hình nón có chiều cao bằng 23 chiều cao hình nón thì phần bỏ đi là ít nhất.

Bài 23 trang 168 SBT Toán 9 tập 2: Hình 99 là một hình nón.

SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt | Giải SBT Toán lớp 9 (ảnh 10)

Chiều cao là h(cm), bán kính đường tròn đáy là r(cm) và độ dài đường sinh m(cm) thì thể tích hình nón này là:

(A) πr2h(cm3);

(B) 13πr2h(cm3);

(C) πrm(cm3);

(D) πr(r+m)(cm3).

Hãy chọn kết quả đúng.

Phương pháp giải:

Sử dụng:

– Thể tích hình nón: V=13πr2h.

(r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao).

Lời giải:

Chiều cao hình nón là h(cm), bán kính đường tròn đáy là r(cm), độ dài đường sinh là m(cm).

Thể tích hình nón là: V=13πr2.h(cm3).

Chọn (B).

Bài 24 trang 169 SBT Toán 9 tập 2: Một hình trụ có bán kính đáy 1cm và chiều cao 2cm, người ta khoan đi một phần có dạng hình nón như hình vẽ (h.100) thì phần thể tích còn lại của nó sẽ là:

SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt | Giải SBT Toán lớp 9 (ảnh 11)

(A) 2π3(cm3);                   (B) 4π3(cm3);

(C) 2π(cm3);                     (D) 8π3(cm3).

Hãy chọn kết quả đúng.

Phương pháp giải:

Sử dụng:

– Thể tích hình trụ: V=Sh=πr2h.

(r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao).

– Thể tích hình nón: V=13πr2h.

(r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao).

Lời giải:

Thể tích hình trụ là: V1=πr2.h=π.12.2=2π(cm3)

Thể tích hình nón là: V2=13πr2.h=13π.12.2=23π(cm3)

Thể tích phần còn lại của hình trụ là: V=V1−V2=2π−23π=43π(cm3)

Chọn (B).

Bài 25 trang 169 SBT Toán 9 tập 2: Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi V1,V2,V3 theo thứ tự là thể tích của những hình sinh ra khi quay tam giác ABC một vòng xung quanh các cạnh BC,AB và AC. Chứng minh rằng:

1V12=1V22+1V32.

Phương pháp giải:

Sử dụng:

– Thể tích hình nón: V=13πr2h.

(r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao).

– Định lí Pytago trong tam giác vuông: Bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của các cạnh góc vuông.

Lời giải:

SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt | Giải SBT Toán lớp 9 (ảnh 12)

∆ABC có A^=90∘, đặt AB=c,AC=b,BC=a,AH=h; AH là đường cao kẻ từ đỉnh A đến cạnh huyền BC.

Ta có: h=bca (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

– Khi quay tam giác vuông ABC quanh cạnh huyền BC một vòng thì cạnh AB và AC vạch nên hai hình nón có chung đáy có bán kính đáy bằng đường cao AH và tổng chiều cao 2 hình nón bằng cạnh huyền BC. Như vậy, thể tích hình sinh ra là:

V1=13π.AH2.HB+13π.AH2.HC

=13AH2.(HB+HC)

=13AH2.BC

=13π(bca)2.a=πb2c23a

⇒1V12=1(πb2c23a)2=9a2π2b4c4           (1)

– Khi quay ∆ABC quanh cạnh AB một vòng ta thu được hình nón có chiều cao AB=c, bán kính đáy AC=b và thể tích hình sinh ra là:

V2=13π.AC2.AB=13πb2c

⇒1V22=1(πb2c3)2=9π2b4c2

– Khi quay ∆ABC quanh cạnh AC một vòng ta thu được hình nón có chiều cao AC=b, bán kính đáy AB=c và thể tích hình sinh ra là:

V3=13AB2.AC=13πc2b

⇒1V32=1(πbc23)2=9π2b2c4

 

Ta có:

1V22+1V32=9π2b4c2+9π2b2c4=9(b2+c2)π2b4c4

Áp dụng định lí Pytago vào ∆ABC vuông tại A, ta có:

b2+c2=a2

⇒1V22+1V32=9(b2+c2)π2b4c4=9a2π2b4c4            (2)

Từ (1) và (2) suy ra: 1V12=1V22+1V32.

Bài 26 trang 169 SBT Toán 9 tập 2: Hình 101 có một hình nón, chiều cao k(cm), bán kính đường tròn đáy m(cm) và một hình trụ có cùng chiều cao và bán kính đường tròn đáy với hình nón.

SBT Toán 9 Bài 2: Hình nón. Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt | Giải SBT Toán lớp 9 (ảnh 13)

Chứa đầy cát vào hình nón rồi đổ hết vào hình trụ thì độ cao của cát trong hình trụ sẽ là:

(A) k4cm;                               (B) k3cm;

(C) 2k3cm;                             (D) 3k4cm.

Hãy chọn kết quả đúng.

Phương pháp giải:

Sử dụng:

– Thể tích hình nón: V=13πr2h.

(r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao).

– Thể tích hình trụ: V=Sh=πr2h.

(r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao, S là diện tích đáy).

Lời giải:

Vnón=13πm2.kVtrụ=πm2.k⇒Vtrụ=3Vnón

Chứa đầy cát vào hình nón rồi đổ hết vào hình trụ thì độ cao của cát trong hình trụ sẽ bằng 13 độ cao của hình trụ tức là k3cm.

Chọn (B).