Với giải sách bài tập Tiếng anh lớp 10 Unit 3 Writing sách Global Success Kết nối tri thức hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập trong SBT Tiếng anh 10. Mời các bạn đón xem:

Giải SBT Tiếng anh lớp 10 Unit 3 Writing

1 (trang 20-21 SBT Tiếng Anh 10): Use the verbs in their correct forms and add some words where necessary to make meaningful sentences. (Sử dụng các động từ ở dạng chính xác của chúng và thêm một số từ nếu cần để tạo thành câu có nghĩa.)

Đáp án:

1. Beethoven was born in 1770 in Bonn, Germany.

2. He started to learn piano at the age of 4 and was taught by his father.

3. When he was 22, he moved to Vienna to study with a famous composer Hayden.

4. He started to become a famous composer when he was 30.

5. He wrote many works about heroes and struggles.

6. In his late 20s, he started to lose his hearing and he became quite ill during the last years of his life.

7. He died at the age of 57 in Vienna.

8. Beethoven wrote many symphonies, well-known piano sonatas and became the master musician of all time.

Hướng dẫn dịch:

1. Beethoven sinh năm 1770 tại Bonn, Đức.

2. Anh ấy bắt đầu học piano từ năm 4 tuổi và được dạy bởi cha anh ấy.

3. Năm 22 tuổi, anh chuyển đến Vienna để học với nhà soạn nhạc nổi tiếng Hayden.

4. Anh ấy bắt đầu trở thành một nhà soạn nhạc nổi tiếng khi anh ấy 30 tuổi.

5. Ông đã viết nhiều tác phẩm về anh hùng và những cuộc đấu tranh.

6. Vào cuối những năm 20 tuổi, anh ấy bắt đầu bị mất thính giác và anh ấy bị bệnh khá nặng trong những năm cuối đời.

7. Ông qua đời ở tuổi 57 tại Vienna.

8. Beethoven đã viết nhiều bản giao hưởng, các bản sonata cho piano nổi tiếng và trở thành nhạc sĩ bậc thầy của mọi thời đại.

2 (trang 21-22 SBT Tiếng Anh 10)Choose the sentence which has the closest meaning to the original one (Chọn câu có nghĩa gần nhất với câu gốc)

Đáp án:

1. A

2. C

3. C

4. A

5. B

6. D

7. B

8. C

Hướng dẫn dịch:

1. Anh ấy bắt đầu chơi guitar từ sáu năm trước.

A. Anh ấy đã chơi guitar được sáu năm.

2. Họ không được bố mẹ cho đi chơi vào buổi tối.

C. Cha mẹ của họ không cho họ đi chơi vào buổi tối.

3. Tôi sẽ cho bạn mượn cuốn sách nhưng bạn phải hứa sẽ trả lại vào tuần sau

C. Nếu bạn hứa sẽ trả sách vào tuần sau, tôi sẽ cho bạn mượn nó.

4. Họ đang xây dựng một đường cao tốc mới xung quanh thành phố.

A. Một đường cao tốc mới đang được xây dựng xung quanh thành phố.

5. ‘Chúng ta hãy đến rạp chiếu phim tối nay,’ cô ấy đề nghị.

B. Cô ấy đề nghị đi xem phim vào tối hôm đó.

6. Cô ấy thích ở nhà hơn là đi chơi.

D. Cô ấy thà ở nhà hơn là đi chơi.

7. Ban nhạc quyết định hoãn buổi biểu diễn của họ vì thời tiết xấu.

B. Thời tiết xấu khiến ban nhạc phải hoãn buổi biểu diễn của họ.

8. Laura đi mua sắm. Cô ấy không mua gì cả.

C. Laura đã đi mua sắm, nhưng cô ấy không mua gì cả.

3 (trang 22 SBT Tiếng Anh 10): Write an email (120 – 150 words) to your friend describing your experience at a school music event. Use the following questions as cues for your writing (Viết email (120 – 150 từ) cho bạn bè của bạn mô tả trải nghiệm của bạn tại một sự kiện âm nhạc của trường. Sử dụng các câu hỏi sau đây làm dấu hiệu cho bài viết của bạn)

1. When and where did the event happen?

2. Who did you go with?

3. What did you do there?

4. How did you feel when attending the event?

5. What did you like the most?

6. What, if anything, did you dislike about the event?

Hướng dẫn dịch:

1. Sự kiện xảy ra khi nào và ở đâu?

2. Bạn đã đi cùng ai?

3. Bạn đã làm gì ở đó?

4. Bạn cảm thấy thế nào khi tham dự sự kiện?

5. Bạn thích điều gì nhất?

6. Điều gì, nếu có, bạn không thích về sự kiện này?

Gợi ý:

Hi Mai,

How are you going? I have passed all exams and am feeling very relaxed now. Last weekend, there was a special event at my school. We had a really amazing music party. I attended it with all my classmates as this is one of the biggest events at our school. A huge stage was set up in the school playground and there were food booths around the stage. And guess who came to perform at our music event? Toc Tien – our idol!!! My friends and I watched and sang along all of her greatest songs when she was on stage. There were also other performances of popular pop bands. We had a really great time. We ate some delicious burgers and spicy French fries. We also drank lots of sparkling water to keep cool. I wish you had been able to come with us.

Let me know how you are doing.

Love

Lan

Hướng dẫn dịch:

Chào Mai,

Bạn thế nào? Mình đã vượt qua tất cả các kỳ thi và cảm thấy rất thoải mái. Cuối tuần trước, có một sự kiện đặc biệt ở trường mình. Chúng mình đã có một bữa tiệc âm nhạc thực sự tuyệt vời. Tôi đã tham dự nó cùng với tất cả các bạn cùng lớp của mình vì đây là một trong những sự kiện lớn nhất ở trường chúng mình. Một sân khấu lớn đã được dựng lên trong sân chơi của trường và có các gian hàng bán đồ ăn xung quanh sân khấu. Và đoán xem ai đã đến biểu diễn tại sự kiện âm nhạc của chúng mình? Tóc Tiên – thần tượng của chúng ta !!! Mình và bạn bè đã xem và hát theo tất cả những bài hát hay nhất của chị ấy khi chị ấy ở trên sân khấu. Ngoài ra còn có các buổi biểu diễn khác của các ban nhạc pop nổi tiếng. Chúng mình đã có một thời gian thực sự tuyệt vời. Chúng mình đã ăn một số bánh mì kẹp thịt ngon lành và khoai tây chiên cay. Chúng mình cũng uống nhiều nước có ga để giữ mát. Mình ước gì bạn có thể đến với chúng mình.

Hãy cho mình biết bạn đang làm như thế nào.

Yêu và quý

Lan

Xem thêm các bài giải SBT Tiếng anh lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

SBT Tiếng Anh 10 trang 10 Unit 2 Pronunciation

SBT Tiếng Anh 10 trang 20, 21, 22 Unit 3 Writing

SBT Tiếng Anh 10 trang 19 Unit 3 Speaking

SBT Tiếng Anh 10 trang 18, 19 Unit 3 Reading

SBT Tiếng Anh 10 trang 17, 18 Unit 3 Grammar