Với giải sách bài tập Tiếng anh lớp 11 Test yourself 2 sách Global Success hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập trong SBT Tiếng anh 11. Mời các bạn đón xem:

Giải SBT Tiếng anh 11 Test yourself 2

I. Pronunciation (trang 48)

1 (trang 48 SBT Tiếng Anh 11 Global Success): Read the sentences and underline the stressed words. (Đọc các câu và gạch chân những từ được nhấn mạnh.)

1. Nearly ninety percent of all carbon dioxide emissions produced by humans come from burning of fossil fuels.

2. Forests store carbon in the trees and soil and help reduce the global temperature.

Đáp án:

1. Nearly ninety percent of all carbon dioxide emissions produced by humans come from burning of fossil fuels.

2. Forests store carbon in the trees and soil and help reduce the global temperature.

Giải thích:

Các từ cần nhấn mạnh: trạng từ chỉ mức độ, số liệu, danh từ, động từ, tính từ vì nó là những từ thể hiện ý nghĩa của câu

Hướng dẫn dịch:

1. Gần 90% lượng khí thải carbon dioxide do con người tạo ra là do đốt nhiên liệu hóa thạch.

2. Rừng lưu trữ carbon trong cây và đất và giúp giảm nhiệt độ toàn cầu.

2 (trang 48 SBT Tiếng Anh 11 Global Success): Read the sentences and underline words with elision. (Đọc các câu và gạch chân các từ có dấu gạch chân.)

3. Everyone in my family loves chocolate.

4. People have different opinions about how history should be taught at schools.

Đáp án:

3. Everyone in my family loves chocolate. (fam()ly, choc(o)late)

4. People have different opinions about how history should be taught at schools (diff(e)rent, hist(o)ry)

Giải thích:

Hướng dẫn dịch:

3. Mọi người trong gia đình tôi đều thích sô cô la.

4. Mọi người có quan điểm khác nhau về cách dạy lịch sử ở trường.

II. Vocabulary & Grammar (trang 48, 49)

1 (trang 48-49 SBT Tiếng Anh 11 Global Success): Choose the best answers to complete the sentences. (Chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn thành câu.)

5. All participants in the programme need to have leadership  _____ and volunteer

experience.

A. goals                  B. skills

C. work                  D. support

6. You have made a great ___ to the success of the school eco-project.

A. donation                  B. participation

C. contribution                  D. development

7. It’s time we stopped burning ____ and found renewable sources.

A. fossil fuels                  B. forests

C. clean fuels                  D. heat-trapping gases

8. Carbon dioxide is ___ into the atmosphere through natural processes and human activities.

A. collected                  B. trapped

C. cut down                  D. released

9. All participants in the SSEAYP will develop awareness of the ___ issues in the region.

A. eye-opening                  B. famous

C. present                  D. current

10. Electronic ____ poses serious risks to both the environment and human health.

A. development                  B. waste

C. zone                  D. emission

11. The ____ of the ASEAN School Games is to promote friendship among ASEAN youth through sports.

A. Issue                  B. support

C. goal                  D. coal

Đáp án:

5. B

6. C

7. A

8. D

9. D

10. B

11. C

 

Giải thích:

5. leadership skills (n): kỹ năng lãnh đạo

6. contribution to/contribute to: đóng góp cho

7. burning fossil fuels: đốt nhiên liệu hóa thạch

8. release into: thải vào

9. the current issues (n): các vấn đề hiện tại

10. Electronic waste (n): rác thải điện tử

11. goal of sth: mục tiêu của cái gì

Hướng dẫn dịch:

5. Tất cả người tham gia chương trình cần có kỹ năng lãnh đạo và tình nguyện viên

kinh nghiệm.

6. Bạn đã có đóng góp to lớn vào sự thành công của dự án sinh thái trường học.

7. Đã đến lúc chúng ta ngừng đốt nhiên liệu hóa thạch và tìm ra những nguồn tái tạo.

8. Carbon dioxide được thải vào khí quyển thông qua các quá trình tự nhiên và hoạt động của con người.

9. Tất cả những người tham gia SSEAYP sẽ nâng cao nhận thức về các vấn đề hiện tại trong khu vực.

10. Chất thải điện tử gây ra những rủi ro nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe con người.

11. Mục tiêu của Đại hội thể thao học đường ASEAN là thúc đẩy tình hữu nghị giữa thanh niên ASEAN thông qua thể thao.

2 (trang 49 SBT Tiếng Anh 11 Global Success): Complete each sentence using the correct form of the word in brackets. (Hoàn thành mỗi câu sử dụng dạng đúng của từ trong ngoặc.)

12. Stopping ____ is an effective solution to climate change. (deforest)

13. One of the goals of ASEAN is to promote ____ exchanges between the member countries. (culture)

14. AI ASEAN members contribute to the economic and cultural ____ of the region. (develop)

15. We need to reduce the use of fossil fuels and switch to ___ resources. (renew)

16. We are looking for a ____ young person to lead the volunteer programme. (qualify)

Đáp án:

12. deforestation

13. cultural

14. development

15. renewable

16. qualified

Giải thích:

12. Cần 1 DT sau stopping

13. Cần 1 TT sau trước DT để bổ sung ý nghĩa cho DT

14. Cần 1 DT sau mạo từ the và TT

15. Cần 1 TT trước DT resources để bổ sung ý nghĩa cho DT

16. Cần 1 TT trước cụm DT young person

Hướng dẫn dịch:

12. Chấm dứt nạn phá rừng là giải pháp hiệu quả ứng phó với biến đổi khí hậu.

13. Một trong những mục tiêu của ASEAN là thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các nước thành viên.

14. AI Các thành viên ASEAN đóng góp vào sự phát triển kinh tế và văn hóa của khu vực.

15. Chúng ta cần giảm việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và chuyển sang sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo.

16. Chúng tôi đang tìm kiếm một người có trình độ để lãnh đạo chương trình tình nguyện.

3 (trang 49 SBT Tiếng Anh 11 Global Success): Complete the sentences using the correct forms of the verbs in brackets. (Hoàn thành các câu sử dụng dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

17. ____ a medal in the ASEAN School Games was an unforgettable experience for me. (win)

18. ___ about the results of the competition, I couldn’t sleep. (worry)

19. Her duties include ____ the progress of the projects in the region. (update)

20. ____ the trees to create farm land, the farmers are destroying the natural habitat of thousands of species. (cut down)

21. ____ early in the morning, your plants will live longer. (water)

22. ____ next year, the new law will ban cars from the city centre. (start)

23. ___ by heavy rainfall, river floods have become larger and more frequent (cause)

Đáp án:

17. Winning

18. Worried

19. updating

20. Cutting down

21. Watered

22. Starting

23. Caused

Giải thích:

17. cần một danh động từ làm chủ ngữ của câu

18. cần một quá khứ phân từ để đưa ra lý do cho một hành động

19. cần một danh động từ làm tân ngữ sau động từ ‘include”

20. cần mệnh đề hiện tại phân từ để nói về hai hành động đang xảy ra đồng thời

21. cần mệnh đề quá khứ phân từ để diễn đạt điều kiện

22. cần mệnh đề hiện tại phân từ để bổ sung thông tin cho mệnh đề chính

23. cần mệnh đề quá khứ phân từ để diễn đạt lý do

Hướng dẫn dịch:

17. Giành huy chương tại Đại hội thể thao học đường ASEAN là một trải nghiệm khó quên đối với tôi.

18. Lo lắng về kết quả cuộc thi, tôi không ngủ được.

19. Nhiệm vụ của cô bao gồm cập nhật tiến độ của các dự án trong khu vực.

20. Chặt cây để làm đất nông nghiệp, người nông dân đang hủy hoại môi trường sống tự nhiên của hàng nghìn loài sinh vật.

21. Tưới nước vào sáng sớm, cây của bạn sẽ sống lâu hơn.

22. Bắt đầu từ năm tới, luật mới sẽ cấm ô tô vào trung tâm thành phố.

23. Do mưa lớn, lũ trên sông ngày càng lớn và thường xuyên hơn

4 (trang 49 SBT Tiếng Anh 11 Global Success): Find the mistake in each sentence. Circle the letter and correct the mistake. (Tìm lỗi sai trong mỗi câu. Khoanh tròn chữ cái và sửa lỗi sai.)

24. Producing in large amounts, carbon dioxide can cause air pollution.

25. There should be more workshops aimed at develop life skills in teenagers.

26. Make a picture dictionary is a good way to learn new vocabulary.

27. Waited for my friend, read a couple of newspapers in the library.

28. My grandma suggested to grow vegetables in our roof garden.

Đáp án:

24. A

25. C

26. A

27. A

28. B

Giải thích:

24. Sử dụng mệnh đề quá khứ phân từ để diễn đạt một điều kiện – ‘Produced’

25. Dùng danh động từ sau giới từ ‘at’

26. Dùng danh động từ làm chủ ngữ của câu

27. Dùng mệnh đề hiện tại phân từ để nói về hai hành động xảy ra cùng một lúc thời gian

28. Dùng danh động từ sau động từ ‘suggest’

Hướng dẫn dịch:

24. Sản xuất với số lượng lớn carbon dioxide có thể gây ô nhiễm không khí.

25. Cần có thêm các buổi hội thảo nhằm phát triển kỹ năng sống cho thanh thiếu niên.

26. Làm từ điển bằng hình ảnh là một cách hay để học từ vựng mới.

27. Trong lúc đợi cùng bạn tôi, tôi tranh thủ đọc vài tờ báo trong thư viện.

28. Bà tôi đề nghị chúng tôi trồng rau trên sân thượng.

III. Reading (trang 50, 51)

1 (trang 50 SBT Tiếng Anh 11 Global Success): Read the text and choose the best answers. (Đọc văn bản và chọn câu trả lời đúng nhất.)

Building friendship through sports

The ASEAN School Games (ASG) is an annual sports event for schools in ASEAN. It is organised with the support of the ASEAN Schools Sports Council (ASSC) – a (29) ____ organisation that promotes sports among member countries. Before 2009, the games were (30) ____ as a series of single sports events in the region. This was changed in 2009 when a new games format was introduced. The Ist ASG, planned under the new games format, took place in Thailand.

The event attracts thousands of secondary school student athletes and other (31) ___ from ASEAN countries. So far, 20 sports have been held in the ASG, including athletics, swimming, badminton, volleyball, sepak takraw, table tennis, and basketball. The ASG provides opportunities for school athletes to show their sporting (32) ___ interact with their peers. The event is also a great way to promote (33) ___ and cultural exchange among students in the Southeast Asian region.

SBT Tiếng Anh 11 trang 50, 51 Test yourself 2 Reading | Tiếng Anh 11 Global success

Đáp án:

29. D (‘regional’ means ‘of or relating to a region’.)

30. C (played’ goes with the subject the games’.)

31. B (‘representatives means ‘people who have been chosen to do something officially for a group of people’.)

32. C (‘talents’ means ‘natural abilities or skills’.)

33. A (‘friendship’ means ‘a friendly relationship’.)

Giải thích:

29. ‘regional’ có nghĩa là ‘của hoặc liên quan đến một khu vực

30. played – đi với chủ đề trò chơi

31. representatives (n) người đại diện

32. talents (n): khả năng hoặc kỹ năng thiên bẩm

33. friendship (n): mối quan hệ tình bạn

Hướng dẫn dịch:

Đại hội thể thao học đường ASEAN (ASG) là sự kiện thể thao thường niên dành cho các trường học ở ASEAN. Nó được tổ chức với sự hỗ trợ của Hội đồng Thể thao Trường học ASEAN (ASSC) – một tổ chức khu vực nhằm thúc đẩy thể thao giữa các nước thành viên. Trước năm 2009, các trò chơi được tổ chức như một chuỗi các sự kiện thể thao đơn lẻ trong khu vực. Điều này đã được thay đổi vào năm 2009 khi một dạng trò chơi mới được giới thiệu. ASG Ist, được lên kế hoạch theo thể thức trò chơi mới, diễn ra ở Thái Lan.

Sự kiện thu hút hàng nghìn vận động viên học sinh THCS và đại diện các nước ASEAN. Cho đến nay, 20 môn thể thao đã được tổ chức tại ASG, bao gồm điền kinh, bơi lội, cầu lông, bóng chuyền, cầu mây, bóng bàn và bóng rổ. ASG tạo cơ hội cho các vận động viên của trường thể hiện tài năng thể thao của mình khi giao lưu với các bạn cùng lứa. Sự kiện này cũng là một cách tuyệt vời để thúc đẩy tình hữu nghị và trao đổi văn hóa giữa sinh viên trong khu vực Đông Nam Á.

2 (trang 50-51 SBT Tiếng Anh 11 Global Success): Read the text and choose the best answers. (Đọc văn bản và chọn câu trả lời đúng nhất.)

Climate change has affected wild animals and plants all over the world, but some species are more endangered than others. Polar animals, whose icy habitat is melting in the warmer temperatures, are particularly at risk. In fact, studies show that the Arctic sea Ice is melting faster than ever Polar bears and seals need sea ice as places to raise their young, feed, or rest.

Rising sea levels threaten the habitats of sea turtles, which depend on beaches to lay their eggs. Many people may not know that the temperature of nests determines whether the eggs are male or female. Unfortunately, rising temperatures mean that most turtles will be born females, and this may lead to population decline.

Climate change does not only have an impact on wildlife, it‘s affecting us, too, Farmers, especially in developing countries, are the most affected. They are dealing with higher temperatures, heavier rainfall, floods, and droughts, Environmental conditions can also affect plant growth and crop quality. For example, in Kenya, because of climate change, rainfall is becoming heavier and less predictable. Droughts are often followed by large amounts of rain, which makes growing tea, Kenya’s most important crop, very difficult.

34. What is the text about?

A. The causes of climate change.                      

B. The effects of climate change.

C. The ways people deal with climate change.  

D. The causes and solutions to climate change.

35. What threatens the natural habitat of Arctic animals?

A. Rising temperatures.

B. Rising sea levels.

C. Resting places.

D. Sea ice.

36. The word ‘determines’ in paragraph 2 mostly means

A. discovers

B. questions

C. concludes

D. decides

37. According to the text, what could happen to turtle populations as a result of climate

change?

A. There will be more turtles in the future.

B. There will be no nesting beaches for turtles to lay eggs.

C. The number of females will be higher than the number of males.

D. The turtle eggs will be easily broken.

38. What does the word ‘it’ in paragraph 3 refer to?

A. an impact

B. wildlife

C. farming

D. climate change

39. Which environmental condition can affect the quality of tea?

A. Ice melting

B. The amount of rain.

C. Snow.

D. Wind.

Đáp án:

34. B             35. A            36. D

37. C             38. D           39. B

Giải thích:

34. Thông tin “polar animals in danger because of melting ice, turtle populations declining because of rising sea levels and temperatures, and farmers facing environmental challenges’’

35. Thông tin “Polar animals, whose Icy habltat is melting in the warmer temperatures, are particularly at risk’’

36. Gần nghĩa với decide (v) quyết định

37. Thông tin “… rising temperatures mean that most turtles will be born females’’

38. Thông tin “Climate change does not only have an impact on wildlife, it’s affecting us, too’’

39. Thông tin có nhắc đến “ a crop affected by droughts and heavy rain is Kenyan tea’’

Hướng dẫn dịch:

Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng đến động vật và thực vật hoang dã trên toàn thế giới, nhưng một số loài có nguy cơ tuyệt chủng cao hơn những loài khác. Động vật vùng cực, nơi có môi trường sống băng giá đang tan chảy ở nhiệt độ ấm hơn, đặc biệt gặp nguy hiểm. Trên thực tế, các nghiên cứu cho thấy băng ở biển Bắc Cực đang tan nhanh hơn bao giờ hết. Gấu Bắc cực và hải cẩu cần băng biển làm nơi nuôi con non, kiếm ăn hoặc nghỉ ngơi.

Mực nước biển dâng cao đe dọa môi trường sống của rùa biển, loài phụ thuộc vào bãi biển để đẻ trứng. Có thể nhiều người chưa biết nhiệt độ của tổ quyết định trứng đực hay trứng cái. Thật không may, nhiệt độ tăng cao có nghĩa là hầu hết rùa sẽ sinh ra con cái và điều này có thể dẫn đến suy giảm quần thể.

Biến đổi khí hậu không chỉ tác động đến động vật hoang dã mà còn ảnh hưởng đến chúng ta. Nông dân, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, là những người bị ảnh hưởng nhiều nhất. Họ đang phải đối mặt với nhiệt độ cao hơn, lượng mưa lớn hơn, lũ lụt và hạn hán. Điều kiện môi trường cũng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng và chất lượng cây trồng. Ví dụ, ở Kenya, do biến đổi khí hậu, lượng mưa ngày càng dày đặc và khó dự đoán hơn. Hạn hán thường kéo theo lượng mưa lớn khiến việc trồng chè, cây trồng quan trọng nhất của Kenya, trở nên rất khó khăn.

IV. Speaking (trang 51)

(trang 51 SBT Tiếng Anh 11 Global Success): Complete the following conversations by circling the best answers. (Hoàn thành các đoạn hội thoại sau bằng cách khoanh tròn các câu trả lời đúng nhất.)

40. Mum: I _____. You’re going to cut your finger.

Mai: Don’t worry. Mum. I’m very careful.

A. I must warn you

B. If I were you

C. Thanks

D. Watch out

41. Nam: Your proposal to hold a communication skills workshop is brilliant.

Phong: _______.

A. I appreciate that

B. I’m so pleased you like it

C. I love your proposal

D. You did a reaily good job

42. Kate: _____ I was impressed with your speech.

Lan: Thank you. That means a lot to me.

A. You are a great presenter

B. I love your drawing

C. Thanks for saying that

D. I’m grateful for the kind words

43. Pat: I must warn you that building a campfire in the forest is not allowed.

Jack: _____.

A. If I were you. I wouldn’t start a fire              

B. Oh, really? Let’s do it

C. Oh, I didn’t know that. Thanks for the warning

D. Mind your fingers

Đáp án:

40. D            41. B

42. A            43. C

Giải thích:

40. Watch out: cẩn thận đó

41. I’m so pleased you like it: Tôi mừng vì bạn thích nó => dùng để đáp lại 1 lời khen của ai đó

42. Bên dưới có Thank you => câu trước là 1 câu khen

43. Thanks for warning: cảm ơn vì đã cảnh báo nhé

Hướng dẫn dịch:

40. Mẹ: Coi chừng. Bạn sẽ cắt ngón tay của bạn.

Mai: Đừng lo lắng. Mẹ ơi. Tôi rất cẩn thận.

41. Nam: Đề xuất tổ chức hội thảo kỹ năng giao tiếp của bạn thật tuyệt vời.

Phong: Tôi rất vui vì bạn thích nó.

42. Kate: Bạn là một người thuyết trình tuyệt vời. Tôi rất ấn tượng với bài phát biểu của bạn.

Lân: Cảm ơn bạn. Điều đó có nghĩa rất nhiều với tôi.

43. Pat: Tôi phải cảnh báo bạn rằng đốt lửa trại trong rừng là không được phép.

Jack: Ồ, tôi không biết điều đó. Cảm ơn đã cảnh báo.

V. Writing (trang 52)

(trang 52 SBT Tiếng Anh 11 Global Success): Choose the sentence which has the closest meaning to the original one. (Chọn câu có nghĩa gần nhất với câu gốc)

44. I left school at the age of 16 and decided to go traveling.

A. I decided to go traveling before I left school at 16.

B. Travelling after leaving school was a good decision.

C. Leaving school at the age of 16, I decided to go traveling.

D. I left school at the age of 16, but didn’t go traveling.

45. Many parts of Asia may see heavy rainfall as a result of climate change.

A. Due to climate change, there may be less heavy rainfall in many parts of Asia.

B. Climate change may cause heavy rainfall in many parts of Asia.

C. The amount of rain in Asia will be reduced because of climate change.

D. There will be heavy rainfall in more parts of Asia due to climate change.

46. Although it was raining heavily, the team decided to continue their journey.

A. It rained so heavily that the team could not continue their journey.

B. The team canceled their journey due to the heavy rain.

C. Despite the heavy rain, the team decided to continue their journey.

D. If it rained heavily, the team would not continue their journey.

47. After fighting the forest fire for 10 hours, the firemen succeeded in putting it out.

A. The firemen didn’t manage to put out the forest fire after 10 hours.

B. Fighting the forest fire for 10 hours, the firemen were able to put it out.

C. Fighting the forest fire for 10 hours, the firemen decided to give up

D. It took 10 hours for the firemen to start the forest fire.

48. ‘Let’s go to the cinema tonight,’ she suggested.

A. She suggested going to the cinema that night.

B. She suggested that we go to the cinema.

C. She’ll let us go to the cinema that night.

D. It was suggested that she should go to the cinema that night.

49. Laura is always nervous when she travels by air.

A. Laura feels safe when she travels by air.

B. Laura has never travelled by air because she feels nervous.

C. Travelling by air always makes Laura nervous.

D. Laura always feels nervous, so she never travels by air.

50. Every student is required to write an essay on the importance of ecosystems.

A. Every student might write an essay on the importance of ecosystems.

B. Every student must write an essay on the importance of ecosystems.

C. They require every student to write an essay on the importance of ecosystems.

D. Every student is writing an essay on the importance of ecosystems.

Đáp án:

44. C             45. B             46. C

47. B             48. A            49. C

50. B

Giải thích:

44. Dùng mệnh đề hiện tại phân từ để nói về hai hành động gần nhau.

45. Phương án B có ý nghĩa gần nhất với câu đã cho vì ‘climate Change maycause heavy rainfall’’ = rainfall as a result of climate change

46. Phương án C gần nghĩa nhất với câu đã cho vì dùng cấu trúc ‘Despite’ + cụm danh từ để thay thế mệnh đề While + trong câu đầu

47. Dùng mệnh đề hiện tại phân từ vì hai mệnh đề có cùng chủ ngữ

48. Dùng danh động từ sau động từ ‘suggested

49. Phương án C lấy động danh từ Travelling by air làm chủ ngữ và có nghĩa gần nhất với câu đã cho

50. ‘is started’ có nghĩa là bạn phải làm gì đó

Hướng dẫn dịch:

44. Tôi bỏ học năm 16 tuổi và quyết định đi du lịch.

45. Nhiều nơi ở Châu Á có thể hứng chịu lượng mưa lớn do biến đổi khí hậu.

46. Mặc dù trời mưa rất to nhưng cả nhóm vẫn quyết định tiếp tục hành trình.

47. Sau 10 giờ chữa cháy rừng, lực lượng cứu hỏa đã dập tắt thành công.

48. ‘Tối nay chúng ta đi xem phim nhé,’ cô đề nghị.

49. Laura luôn lo lắng khi di chuyển bằng đường hàng không.

50. Mỗi học sinh được yêu cầu viết một bài luận về tầm quan trọng của hệ sinh thái.

Xem thêm các bài giải SBT Tiếng anh lớp 11 Global Success hay, chi tiết khác:

Unit 5: Global Warming

Test yourself 2

Unit 6: Preserving our heritage

Unit 7: Education options for school-leavers

Unit 8: Becoming independent