Hướng dẫn giải tiếng Anh 6 unit 3 Skills 1 nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 6 Global success theo từng Unit năm 2023 – 2024 do TaiLieuViet.vn sưu tầm và đăng tải. Giải tiếng Anh lớp 6 Unit 3 My friends Skills 1 hướng dẫn giải các phần bài tập phần Reading – Speaking Unit 3 lớp 6 My friends giúp các em chuẩn bị bài hiệu quả.

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of this lesson, students can

– use read for specific and general information in texts including advertisements and emails.

2. Objectives:

– Vocabulary: the lexical items related to the topic “My friends”.

– Structures: Verbs be and have for descriptions.

– The Present continuous for future.

II. Soạn giải tiếng Anh lớp 6 Unit 3 Skills 1

Reading –Kỹ năng đọc

1. Look at the advertisement above and answer the questions. Nhìn tờ quảng cáo và trả lời những câu hỏi.

1. Who is the Super Summer Camp for?

2. What can people do at this summer camp?

Hướng dẫn dịch

1 – Trại hè tuyệt vời dành cho ai?

2 – Mọi người có thể làm gì ở trại hè này?

Đáp án

1 – It’s for kids aged between 10 and 15.

2 – People can play sports and games, draw pictures, play music, learn life skills, go on field trips, etc.

Hướng dẫn dịch

TRẠI HÈ TUYỆT VỜI

Món quà hoàn hảo cho trẻ 10 – 15 tuổi

– Trò chơi, thể thao, và các thể loại hoạt động

– Thực hành vui nhộn

– Hội họa và âm nhạc

– Sáng tạo

– Kỹ năng lãnh đạo

– Kỹ năng sống

– Những chuyến thực địa

Ở đâu? – núi Ba Vì, ngày 16 – 18 tháng 6

Hãy gọi: 84-3931-1111

Hoặc truy cập vào www.superbsummercamp.com

To: My parents < [email protected]>

Subject: My first diay at the Super Summer Camp

Hi Mum and Dad,

Here I am at the Superb Summer Camp. Mr Black asked us to write emails in English! Wow, everything here is in English!

I have some new friends: Jimmy, Phong, and Nhung. They’re in the photo. Jimmy has blonde hair and blue eyes. He’s clever and creative. He likes taking photos. Phong is the tall boy. He’s sporty and plays basketball very well. Nhung has curly black hair. She’s kind. She shared her lunch with me today.

We’re having fun. Jimmy’s taking photos of me. Phong’s reading a comic book, and Nhung’s playing the violin. I must go now.

Please write soon.

Love,

Nam

Hướng dẫn dịch

Tin nhắn mới

Kính gửi: Cha mẹ <[email protected]>

Chủ đề: Ngày đầu tiên của con tại Super Summer Camp

Bố mẹ thân mến,

Con đang ở Trại hè Tuyệt vời. Thầy Black đã bảo chúng con viết email bằng tiếng Anh! Chà, mọi thứ ở đây đều là tiếng Anh đấy ạ!

Con có vài người bạn mới: Jimmy, Phong, và Nhung. Họ có trong ảnh đây ạ. Jimmy có mái tóc vàng và đôi mắt xanh. Bạn ấy thông minh và sáng tạo. Bạn ấy thích chụp ảnh. Phong là chàng trai cao ráo. Bạn ấy yêu thể thao và chơi bóng rổ rất giỏi. Nhung có mái tóc đen xoăn. Bạn ấy tốt bụng lắm. Bạn ấy đã chia sẻ bữa trưa cho con hôm nay.

Chúng con đang rất vui. Jimmy đang chụp ảnh cho con. Phong đang đọc truyện tranh và Nhung đang chơi vi-ô-lông. Giờ con phải đi đây.

Bố mẹ viết cho con sớm nha.

Yêu bố mẹ,

Nam

Câu hỏi

Nam is writing to his teacher. => F (Nam is writing to his parents.)

_________1. The children can speak Vietnamese at the camp.

_________2. Nam has four new friends.

_________3. Phong likes taking photos.

_________4. Nam thinks Nhung is kind.

_________5. Phong is tall and sporty.

Đáp án

1 – F; 2 – F; 3 – F; 4 – T; 5 – T;

Sửa lỗi

1 –  They speak English only.

2 – Nam has three new friends: Nhung, Phong, Jimmy.

3 –  Jimmy likes taking photo.

Speaking – Kỹ năng nói

3. Work in groups. Read about the three students below. Is the Super Summer Camp suitable for all of them? Why / Why not? Làm việc theo nhóm. Đọc về ba học sinh về ba học sinh bên dưới. Trại hè tuyệt vời có thích hợp cho tất cả họ không? Tại sao? / Tại sao không?

1. Mi is 12 years old. She likes drawing and writing stories. She’s good at English. She’s creative and friendly.

2. Anis 16 years old. He doesn’t know English. He’s funny and kind.

3. Vy is 14 years old. She likes playing sports. Her English isn’t very good. She’s clever, but she isn’t active.

Gợi ý

1 – The camp is suitable for Mi because it suits her age and she can use English. She can also develop her creativity at the camp.

2 – The camp does not seem to suit An because he can’t speak English and he is he older for the camp.

3 – The camp suits Vy because it suits her age and it can help her improve her English.

Hướng dẫn dịch

1 – Trại phù hợp với Mi vì nó phù hợp với lứa tuổi của cô ấy và cô ấy có thể sử dụng tiếng Anh. Cô ấy cũng có thể phát triển khả năng sáng tạo của mình tại trại.

2 – Trại có vẻ không hợp với An vì anh ấy không nói được tiếng Anh và anh ấy lớn tuổi hơn trong trại.

3 – Trại phù hợp với Vy vì nó phù hợp với lứa tuổi của cô ấy và nó có thể giúp cô ấy nâng cao trình độ tiếng Anh của mình.

4. Think about yourself. Do you want to go to this kind of camp? Why / Why not?Nghĩ về chính em. Em có muốn đến trại hè như thế này không? Tại sao?/ Tại sao không?

Gợi ý

Actually, I really want to join in this camp. Because I can practise my English skills. I also can make many new friends from everywhere.

Hướng dẫn dịch

Thực sự, tôi rất muốn tham gia hội trại này. Vì tôi có thể rèn luyện khả năng tiếng Anh của mình. Tôi cũng có thể kết bạn mới từ khắp mọi nơi.

Trên đây là Soạn tiếng Anh 6 Global Success Unit 3 My Friends Skills 1. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu học tốt Tiếng Anh lớp 6 khác nhau được cập nhật liên tục trên TaiLieuViet.vn.