Với giải Unit 2 2B. Grammar lớp 11 trang 26 Tiếng Anh 11 Friends Global chi tiết trong Unit 2: Leisure time giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập Tiếng anh 11. Mời các bạn đón xem:

Giải Tiếng anh lớp 11 Unit 2: Leisure time

1. Look at the photo and the title of the article below. What is the man’s hobby, do you think?

(Nhìn vào bức ảnh và tiêu đề của bài viết dưới đây. Bạn nghĩ sở thích của đàn ông là gì?)

(ảnh 2)

Lời giải:

Looking at the picture, I can see a lot of bottles and jars on the shelf in the background. So I think his hobby is collecting things related to food.

(Nhìn vào bức ảnh, tôi có thể thấy rất nhiều chai lọ trên kệ phía sau. Vì vậy, tôi nghĩ rằng sở thích của anh ấy là thu thập những thứ liên quan đến thực phẩm.)

2. Read the article and check your ideas. Do you collect anything? If so, what?

(Đọc bài viết và kiểm tra ý tưởng của bạn. Bạn có sưu tập bất cứ điều gì không? Nếu có, đó là gì?)

He’s lovin’ it

Mike Fountaine has the world’s largest collection of McDonald’s memorabilia. The sixty-year-old McDonald’s employee has spent almost fifty years collecting everything to do with the fast-food restaurant. He has already filled nine rooms of his house with 75,000 objects, including toys, badges, cups and uniforms! Mike has been at McDonald’s since 1968. His first job was cooking Big Macs. A year later he began collecting badges, and he hasn’t stopped since! A few years ago, Mike opened his own McDonald’s restaurant. He has decorated it with memorabilia. ‘People say it’s the most beautiful McDonald’s restaurant they’ve ever seen,’ says Mike proudly.

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Anh ấy yêu nó

Mike Fountaine có bộ sưu tập kỷ vật của McDonald lớn nhất thế giới. Người nhân viên 60 tuổi của McDonald’s đã dành gần 50 năm để thu thập mọi thứ liên quan đến nhà hàng thức ăn nhanh. Anh ấy đã lấp đầy 9 căn phòng trong ngôi nhà của mình với 75.000 đồ vật, bao gồm đồ chơi, huy hiệu, cốc và đồng phục! Mike đã làm việc tại McDonald’s từ năm 1968. Công việc đầu tiên của anh ấy là nấu những chiếc Big Mac. Một năm sau, anh ấy bắt đầu thu thập huy hiệu và anh ấy đã không dừng lại kể từ đó! Vài năm trước, Mike đã mở nhà hàng McDonald của riêng mình. Ông đã trang trí nó với kỷ vật. “Mọi người nói rằng đó là nhà hàng McDonald đẹp nhất mà họ từng thấy,” Mike tự hào nói.

Lời giải chi tiết:

 What is the man’s hobby?

(Sở thích của đàn ông là gì?)

His hobby is collecting McDonald’s memorabilia including toys, badges, cups and uniforms.

(Sở thích của anh ấy là sưu tập những kỷ vật của McDonald’s bao gồm đồ chơi, huy hiệu, cốc và đồng phục.)

– Do you collect anything? If so, what?

(Bạn có sưu tập bất cứ điều gì không? Nếu có, đó là gì?)

I’m not a big fan of collecting things. However, when I was in secondary school I used to collect comics such as Doraemon, Conan…

(Tôi không phải là một fan hâm mộ lớn của việc thu thập mọi thứ. Tuy nhiên, khi còn học cấp hai, tôi đã từng sưu tập một số truyện tranh như Doraemon, Conan…)

3. Find all the examples of the past simple and the present perfect in the article. Complete the rules in the Learn this! box below with present perfect or past simple. Then underline an example of each rule in the article.

(Tìm tất cả các ví dụ về thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành trong bài viết. Hoàn thành các quy tắc trong phần Learn this! bên dưới với hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ đơn. Sau đó gạch dưới một ví dụ về mỗi quy tắc trong bài viết.)

LEARN THIS! Present perfect and past simple

a. We use 1___________ to talk about a specific occasion in the past.

b. We use 2___________ to talk about a specific period of time that is still continuing.

c. We use 3___________ to say how long a situation has existed, often with for, since, or how long.

d. We use 4___________to talk about an event that has a strong connection with the present, often with just, already, or yet.

e. We use 5___________to talk about an experience at an unspecified time in the past, often with ever or never.

Lời giải:

a. past simple

b. present perfect

c. present perfect

d. present perfect

e. present perfect

 

 LEARN THIS! Present perfect and past simple

a. We use 1 past simple to talk about a specific occasion in the past.

(Chúng ta dùng thì quá khứ đơn để nói về một sự kiện cụ thể trong quá khứ.)

b. We use 2 present perfect to talk about a specific period of time that is still continuing.

(Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về một khoảng thời gian cụ thể vẫn đang tiếp diễn.)

c. We use 3 present perfect to say how long a situation has existed, often with for, since, or how long.

(Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói một tình huống đã tồn tại bao lâu, thường với for, since, hoặc how long.)

d. We use 4 present perfect to talk about an event that has a strong connection with the present, often with just, already, or yet.

(Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về một sự kiện có mối liên hệ chặt chẽ với hiện tại, thường đi kèm với just, already, or yet.)

e. We use 5 present perfect to talk about an experience at an unspecified time in the past, often with ever or never.

(Chúng ta dùng hiện tại hoàn thành để nói về một trải nghiệm tại một thời điểm không xác định trong quá khứ, thường đi kèm với ever hoặc never.)

He’s lovin’ it

Mike Fountaine has the world’s largest collection of McDonald’s memorabilia. The sixty-year-old McDonald’s employee has spent almost fifty years collecting everything to do with the fast-food restaurant. He has already filled nine rooms of his house with 75,000 objects, including toys, badges, cups and uniforms! Mike has been at McDonald’s since 1968. His first job was cooking Big Macs. A year later he began collecting badges, and he hasn’t stopped since! A few years ago, Mike opened his own McDonald’s restaurant. He has decorated it with memorabilia. ‘People say it’s the most beautiful McDonald’s restaurant they’ve ever seen,’ says Mike proudly.

4. Complete the lists with the orange time phrases from the article. Which tense is used with ‘finished’ time phrases and which with ‘unfinished’ time phrases?

(Hoàn thành danh sách với các cụm từ thời gian màu cam từ bài báo. Thì nào được sử dụng với cụm từ thời gian ‘đã hoàn thành’ và cụm từ nào với cụm từ thời gian ‘chưa hoàn thành’?)

1. Time phrases with the past simple: yesterday….

(Cụm từ thời gian với quá khứ đơn: hôm qua….)

2. Time phrases with the present perfect: already….

(Cụm từ thời gian với hiện tại hoàn thành: đã ….)

Phương pháp giải:

– almost fifty years: gần 50 năm

– already: đã

– since: kể từ khi 

– a year later: một năm sau

– a few years ago: cách đây một vài năm

Lời giải:

1. Time phrases with the past simple: yesterday, a year later, a few years ago

(Cụm từ thời gian với quá khứ đơn: hôm qua, một năm sau, cách đây một vài năm….)

2. Time phrases with the present perfect: already, since, almost fifty years

(Cụm từ thời gian với hiện tại hoàn thành: đã, kể từ khi, gần 50 năm….)

5. Complete the article above with the present perfect or past simple form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành bài viết trên với dạng hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ đơn của động từ trong ngoặc.)

Barbie boy

Jian Yang is in his thirties and collects dolls. So far, he 1___________ (spend) twenty years and over £250,000 on his collection, which includes 6,000 Barbie dolls. The young

man from Singapore 2___________(start) collecting Barbie dolls when he 3___________ (be) just thirteen. The first doll he 4___________ (buy) was the ‘Great Shape’ model in a gym outfit and leg warmers. Jian buys dolls when he travels for work and 5___________ (purchase) 65 dolls on his last trip to New York. A while ago, a girlfriend 6___________ (walk out) on him because of his hobby. Apparently, she 7___________ (feel) threatened by his collection. Jian 8___________(find) that worrying, but now he accepts it.

Phương pháp giải:

spend – spent – spent (v): dành ra

start – started – started (v): bắt đầu

buy – bought – bought (v): mua

be – was / were – been: thì, là, ở

purchase – purchased – purchased (v): giao dịch

walk – walked – walked (v): đi bộ

feel – felt – felt (v): cảm thấy

find – found – found (v): nhận thấy

*Công thức khẳng định của thì quá khứ đơn: S + V2/ed

*Công thức khẳng định của thì hiện tại hoàn thành: S + have / has + V3/ed

Lời giải:

1. has spent

2. started

3. was

4. bought

5. purchased

6. walked out

7. felt

8. found

Giải thích:

(1) có dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành là “so far” (cho đến nay)

(3) thì quá khứ đơn chủ ngữ số ít “he” (anh ấy) nên chia động từ tobe là “was”.

Barbie boy

Jian Yang is in his thirties and collects dolls. So far, he 1 has spent twenty years and over £250,000 on his collection, which includes 6,000 Barbie dolls. The young

man from Singapore 2 started collecting Barbie dolls when he 3 was just thirteen. The first doll he 4 bought was the ‘Great Shape’ model in a gym outfit and leg warmers. Jian buys dolls when he travels for work and 5 purchased 65 dolls on his last trip to New York. A while ago, a girlfriend 6 walked out on him because of his hobby. Apparently, she 7 felt threatened by his collection. Jian 8 found that worrying, but now he accepts it.

Tạm dịch:

Cậu bé barbie

Jian Yang ngoài 30 tuổi và sưu tập búp bê. Cho đến nay, anh ấy đã dành hai mươi năm và hơn 250.000 bảng Anh cho bộ sưu tập của mình, bao gồm 6.000 búp bê Barbie. Người đàn ông trẻ đến từ Singapore bắt đầu sưu tập búp bê Barbie khi anh ta mới 13 tuổi. Con búp bê đầu tiên mà anh ấy mua là mẫu ‘Great Shape’ trong bộ đồ thể dục và tất chân. Jian mua búp bê khi anh ấy đi công tác và đã mua 65 con búp bê trong chuyến đi cuối cùng của anh ấy đến New York. Cách đây một thời gian, một người bạn gái đã bỏ đi vì sở thích của anh ấy. Rõ ràng, cô cảm thấy bị đe dọa bởi bộ sưu tập của anh ấy. Jian thấy điều đó đáng lo ngại, nhưng giờ anh ấy đã chấp nhận nó.

6. Read the Look out! box. Complete the example with the correct tense of the verb go. (Remember that go has two past participles.)

(Đọc khung Look out! Hoàn thành ví dụ với thì đúng của động từ go. (Hãy nhớ rằng go có hai quá khứ phân từ.))

LOOK OUT!

We often use the present perfect to ask or talk about an experience and then the past simple to give specific information about it.

1___________you ___________to London?’ ‘Yes, I 2___________there two years ago.’

Phương pháp giải:

*Công thức khẳng định của thì quá khứ đơn: S + V2/ed.

*Công thức nghi vấn của thì hiện tại hoàn thành: Have / has + S + V3/ed?

Lời giải:

LOOK OUT!

We often use the present perfect to ask or talk about an experience and then the past simple to give specific information about it.

(Chúng ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành để hỏi hoặc nói về một trải nghiệm và sau đó dùng thì quá khứ đơn để cung cấp thông tin cụ thể về trải nghiệm đó.)

1Have you gone to London?’ ‘Yes, I went there two years ago.’

(Bạn đã đến London chưa? Rồi, tôi đã đến đó hai năm trước.’)

7. SPEAKING Work in pairs. Ask and answer about the experiences below. Give more details using the past simple.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về những kinh nghiệm dưới đây. Cung cấp thêm chi tiết bằng cách sử dụng quá khứ đơn.)

– go abroad: đi nước ngoài

– go ice skating: đi trượt băng

– do martial arts: tập võ

– speak English in a dream: nói tiếng Anh trong giấc mơ

– break a bone: gãy xương

– ride a horse: cưỡi ngựa

– find any money: tìm tiền

Phương pháp giải:

* Để hỏi về trải nghiệm trước đây, ta dùng thì hiện tại hoàn thành: Have / has + S + V3/ed?

* Để cung cấp thêm thông tin cụ thể về trải nghiệm đó, ta dùng thì quá khứ đơn: S + V2/ed 

Lời giải:

A: Have you ever been abroad?

(Bạn đã bao giờ đi ra nước ngoài chưa?)

B: Yes, have been to Thailand before. I went there with my family when I was six years old. We stayed in Thailand for about one week.

(Vâng, tôi đã từng đến Thái Lan trước đây. Tôi đến đó với gia đình khi tôi sáu tuổi. Chúng tôi ở lại Thái Lan khoảng một tuần.)

A: Amazing! Have you ever done martial arts before?

(Thật ngạc nhiên! Bạn đã từng tập võ bao giờ chưa?)

B: Yes, I used to take a Karate course in a center near my house. I practiced three times a week from 7.00 p.m. To 8.30 p.m. Although it was very tiring, it helped me improve myself a lot.

(Có chứ, tôi đã từng tham gia một khóa học Karate tại một trung tâm ở gần nhà tôi. Tôi tập ba lần một tuần từ 7 giờ tối đến 8h30 tối. Dù rất mệt mỏi nhưng nó đã giúp tôi cải thiện bản thân rất nhiều.)

A: Really? I have something to tell you. Last weekend I went to the zoo with my family, and I had a chance to ride a horse. Have you ever ridden a horse before?

(Thật sao? Tôi có chuyện muốn nói với bạn. Cuối tuần trước tôi đã đi đến sở thú với gia đình của tôi, và tôi đã có cơ hội cưỡi ngựa. Bạn đã từng cưỡi ngựa bao giờ chưa?)

B: No, I have never tried it before.

(Chưa, tôi chưa bao giờ thử nó trước đây.)