Đề thi Lịch sử Địa lý lớp 6 giữa học kì 1 năm 2023 – 2024 Kết nối tri thức bao gồm 3 đề thi khác nhau có đáp án và bảng ma trận đề thi chi tiết cho từng câu hỏi. Đây không chỉ là tài liệu hay cho các em học sinh ôn tập, làm quen với nhiều dạng đề thi khác nhau, mà còn là tài liệu hữu ích để các thầy cô tham khảo ra đề ôn tập cho các em học sinh.

Tham khảo đề thi mới nhất:

  • Đề thi giữa kì 1 Lịch sử và Địa lý lớp 6 sách mới
  • Đề thi Lịch sử Địa lý lớp 6 giữa học kì 1 Cánh Diều năm 2023 – 2024
  • Đề thi Lịch sử Địa lý lớp 6 giữa học kì 1 Chân trời sáng tạo năm 2023 – 2024

1. Đề thi giữa kì 1 Lịch sử Địa lí 6 KNTT – Đề 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1. Lịch Sử được hiểu là

A. những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.

B. tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.

C. những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn đươc lưu giữ lại.

D. sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.

Câu 2. Phân môn Lịch Sử mà chúng ta được học là

A. môn học tìm hiểu lịch sử thay đổi của Trái Đất dưới sự tác động của con người.

B. môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất hiện cho đến ngày nay.

C. môn học tìm hiểu tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.

D. môn học tìm hiểu những chuyện cổ tích do người xưa kể lại.

Câu 3. Theo em, âm lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của

A. Mặt Trời quanh Trái Đất.

B. Trái Đất quanh Mặt Trời.

C. Mặt Trăng quanh Trái Đất.

D. Mặt Trăng quanh Mặt Trời.

Câu 4. Dương lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của

A. Trái Đất quanh Mặt Trời.

B. Mặt Trăng quanh Trái Đất.

C. Trái Đất quanh trục của nó.

D. Mặt Trời quanh Trái Đất.

Câu 5. Con người sáng tạo ra các cách tính thời gian phổ biến trên thế giới dựa trên cơ sở nào?

A. Sự lên, xuống của thuỷ triều.

B. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,…

C. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.

D. Quan sát sự chuyển động của các vì sao.

Câu 6. Theo công lịch, 1000 năm được gọi là một

A. thế kỉ.

Câu 7. Một thập kỉ có bao nhiêu năm?

A. 10.000 năm.

B. 1.000 năm.

C. 100 năm.

D. 10 năm.

Câu 8. Sự kiện Thục Phán lập ra nước Âu Lạc vào khoảng năm 208 TCN cách ngày nay (năm 2022) là bao nhiêu năm?

A. 1840 năm.

B. 2021 năm.

C. 2230 năm.

D. 2179 năm.

Câu 9. Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường

A. kinh tuyến.

B. kinh tuyến gốc.

C. vĩ tuyến.

D. vĩ tuyến gốc.

Câu 10. Chúng ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ là nhờ

A. vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu.

B. đặc điểm phương hướng các đối tượng địa lí trên bản đồ.

C. số lượng các đối tượng địa lí được sắp xếp trên bản đồ.

D. mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ.

Câu 11. Các kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến

A. Bắc.

B. Nam.

C. Đông.

D. Tây.

Câu 12. Một điểm Y nằm trên kinh tuyến 1000 thuộc nửa cầu Đông và vĩ tuyến 100 ở phía trên đường xích đạo, cách viết toạ độ của điểm đó là

A. 1000B và 100T.

B. 100N và 1000Đ.

C. 1000T và 100N.

D. 100B và 1000Đ.

Câu 13. Cách đọc bản đồ đúng là

A. chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ, các yếu tố cơ bản nhất có trong bản đồ.

B. chú ý các yếu tố phụ của bản đồ như tỉ lệ bản đồ, tên bản đồ và kí hiệu.

C. đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.

D. chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ, bỏ qua các yếu tố trong bản đồ.

Câu 14. Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?

A. Điểm. B. Đường. C. Diện tích. D. Hình học.

Câu 15. Các vùng trồng trọt và chăn nuôi khi được thể hiện trên bản đồ, ta thường dùng loại ký hiệu nào sau đây?

A. Hình học. B. Tượng hình. C. Điểm. D. Diện tích.

Câu 16. Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu nào?

A. Hình học. B. Đường. C. Điểm. D. Diện tích.

II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng xảy ra vào năm 40. Muốn biết năm nay (2022) chúng ta kỉ niệm bao nhiêu năm cuộc khởi nghĩa này, em sẽ tính như thế nào?

Câu 2: (2,5 điểm)

a). Trình bày sơ lược của quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất? (1,5đ)

b). Những dấu tích của người tối cổ đã được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta? (1 đ)

Câu 3: (1 điểm) Sau khi xác định trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy theo em để biết được trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét thì ta tính khoảng cách thực tế như thế nào?

Câu 4: (2 điểm)

a). Thế nào là quá trình nội sinh, ngoại sinh ? (1,5đ)

b). Hãy nêu một vài ví dụ về tác động của quá trình ngoại sinh? (0,5đ)

Xem đáp án để số 1 trong file tải về

2. Đề thi giữa kì 1 Lịch sử Địa lý 6 KNTT – Đề 2

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Câu 1. Học lịch sử giúp chúng ta biết được

A. quá trình sinh trưởng của tất cả các loài sinh vật.

B. cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước.

C. những khó khăn hiện tại mà nhân loại phải đối mặt.

D. sự biến đổi theo thời gian của khí hậu Trái Đất.

Câu 2. Tư liệu truyền miệng là

A. tư liệu được ra đời cùng thời gian và không gian của sự kiện lịch sử.

B. những bản ghi chép, sách, báo, nhật kí… phản ánh sự kiện lịch sử.

C. những câu truyện, ca dao… được truyền từ đời này qua đời khác.

D. những di tích, công trình hay đồ vật… do người xưa sáng tạo ra.

Câu 3. Truyền thuyết “Mỵ Châu – Trọng Thủy” thuộc loại hình tư liệu nào dưới đây?

A. Tư liệu chữ viết.

B. Tư liệu hiện vật.

C. Tư liệu gốc.

D. Tư liệu truyền miệng.

Câu 4. Lịch chính thức của thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của

A. âm lịch.

B. dương lịch.

C. bát quái lịch.

D. ngũ hành lịch.

Câu 5. Con số 1450 cm3 là thể tích não của dạng người nào?

A. Người tối cổ.

B. Người đứng thẳng.

C. Người tinh khôn.

D. Người lùn.

Câu 6. Ở Việt Nam, dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai được hình thành từ nền văn hóa khảo cổ nào dưới đây?

A. Núi Đọ.

B. Hòa Bình.

C. Quỳnh Văn.

D. Phùng Nguyên.

Câu 7. Việc phát hiện ra công cụ và đồ trang sức trong các mộ táng đã chứng tỏ điều gì về đời sống tinh thần của người nguyên thủy?

A. Công cụ lao động và đồ trang sức làm ra ngày càng nhiều.

B. Quan niệm về đời sống tín ngưỡng xuất hiện.

C. Đã có sự phân chia tài sản giữa các thành viên trong gia đình.

D. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ đã có sự phát triển.

Câu 8. Các nền văn hoá gắn với thời kì chuyển biến của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam là

A. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun.

B. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Óc Eo.

C. Phùng Nguyên, Núi Đọ, Đa Bút.

D. Đồng Đậu, Hoa Lộc, Tràng An.

Câu 9. Xã hội nguyên thuỷ tan rã là do

A. công cụ lao động bằng đá được sử dụng phổ biến.

B. con người có mối quan hệ bình đẳng.

C. xã hội chưa phân hoá giàu nghèo.

D. tư hữu xuất hiện.

Câu 10. Chữ viết của người Lưỡng Hà được viết trên

A. giấy pa-pi-rút.

B. thẻ tre.

C. đất sét.

D. xương thú.

Câu 11. Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà có điểm chung nào về thành tựu văn hoá?

A. Xây dựng kim tự tháp.

B. Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.

C. Ướp xác bằng nhiều loại thảo dược.

D. Sử dụng hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở.

Câu 12. Ý nào không đúng về các thành phần xã hội dưới thời Tần?

A. Địa chủ.

B. Nông dân tự canh.

C. Nông dân lĩnh canh.

D. Lãnh chúa.

Câu 13. Để xác định hướng khi đang ở ngoài thực địa, chúng ta sử dụng công cụ nào sau đây?

A. Địa bàn.

B. Sách, vở.

C. Khí áp kế.

D. Nhiệt kế.

Câu 14. Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào

A. bảng chú giải, tỉ lệ bản đồ.

B. mép bên trái tờ bản đồ.

C. các đường kinh, vĩ tuyến.

D. các mũi tên chỉ hướng.

Câu 15. Tỉ lệ bản đồ 1: 6.000.000 có nghĩa là

A. 1 cm trên bản đồ bằng 60 km trên thực địa.

B. 1 cm Irên bản đồ bằng 6.000 m trên thực địa.

C. 1 cm trên hản đồ bằng 6 km trên thực địa.

D. 1 cm trên bản đồ hằng 600 m trên thực địa.

Câu 16. Kí hiệu bản đồ có mấy loại?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 17. Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường

A. kinh tuyến gốc.

B. vĩ tuyến.

C. vĩ tuyến gốc.

D. kinh tuyến.

Câu 18. Một phương tiện đặc biệt để mô tả hiểu biết cá nhân về một địa phương gọi là

A. sơ đồ trí nhớ.

B. lược đồ trí nhớ.

C. bản đồ trí nhớ.

D. bản đồ không gian.

Câu 19. Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí nào sau đây theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

A. Vị trí thứ 3.

B. Vị trí thứ 5.

C. Vị trí thứ 9.

D. Vị trí thứ 7.

Câu 20. Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất đối với sự sống là hệ quả nào sau đây?

A. Hiện tượng mùa trong năm.

B. Sự lệch hướng chuyển động.

C. Giờ trên Trái Đất.

D. Sự luân phiên ngày đêm.

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm): Điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại có điểm gì giống và khác so với Ai Cập và Lưỡng Hà?

Câu 2 (2,0 điểm): Em hãy cho biết quả Địa Cầu và bản đồ có điểm gì giống nhau và khác nhau.

Đáp án đề thi LSĐL 6 giữa kì 1 số 2

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-B

2-C

3-D

4-B

5-C

6-B

7-B

8-A

9-D

10-C

11-B

12-D

13-A

14-C

15-A

16-C

17-D

18-B

19-A

20-D

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

(3,0 điểm)

* Giống nhau:

– Có sự hiện diện của các dòng sông lớn.

– Có các đồng bằng phù sa màu mỡ, trù phú.

– Điều kiện tự nhiên có nhiều tác động đến đời sống kinh tế – xã hội của cư dân Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ (nông nghiệp làm ngành kinh tế chủ yếu; thúc đẩy sự ra đời sớm của các nhà nước cổ đại).

0,5

0,5

0,5

* Khác nhau:

– Ai Cập: nằm ở khu vực Bắc Phi; địa hình tương đối bằng phẳng, ít bị chia cắt.

– Lưỡng Hà: nằm ở khu vực Tây Á; địa hình bằng phẳng, ít bị chia cắt.

– Ấn Độ: nằm ở khu vực Nam Á; địa hình bị chia cắt mạnh mẽ với nhiều dạng địa hình: núi; cao nguyên; sa mạc; đồng bằng…

0,5

0,5

0,5

2

(2,0 điểm)

So sánh quả Địa Cầu và bản đồ

Tiêu chí

Quả Địa Cầu

Bản đồ

Giống nhau

Mô phỏng thu nhỏ một phần hay toàn bộ Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.

Khác nhau

Dạng hình cầu; các kinh tuyến cắt nhau tại 2 điểm cực bắc và cực nam, còn các vĩ tuyến là các đường tròn đồng tâm.

Trên mặt phẳng giấy; Xây dựng trên cơ sở toán học, thể hiện các đối tượng địa lí bằng biểu tượng; Mạng lưới kinh, vĩ tuyến khác nhau phụ thuộc vào phép chiếu hình bản đồ.

0,5

1,5

Đề thi Lịch sử Địa lý 6 giữa học kì 1 KNTT số 3

A. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM). Mỗi câu 0,25 điểm.

Câu 1/ Tư liệu chữ viết là

A. những hình khắc trên bia đá.

B. những bản ghi; sách được in, khắc bằng chữ viết, vở chép tay…

C. những hình vẽ trên vách đá.

D. những câu truyện cổ tích.

Câu 2/ Truyền thuyết “ Sơn tinh – Thuỷ tinh” cho biết điều gì về lịch sử của dân tộc ta?

A. Truyền thống chống giặc ngoại xâm.

B. Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa.

C. Nguồn gốc dân tộc Việt Nam.

D. Truyền thống làm thuỷ lợi, chống thiên tai.

Câu 3/ Một thiên niên kỉ có ………….. năm?

A. 100.

B. 1000.

C. 20.

D. 200.

Câu 4/ Năm 542 khởi nghĩa Lý Bí cách ngày nay (năm 2021) là bao nhiêu năm?

A. 1479.

B. 1480.

C. 1481.

D. 1482.

Câu 5/ Ý nào không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc?

A. Gồm nhiều thị tộc sống gần nhau tạo thành.

B. Có họ hàng và nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

C. Có quan hệ gắn bó với nhau.

D. Các bộ lạc khác nhau thường có màu da khác nhau.

Câu 6/ Lý do chính khiến người nguyên thuỷ phải hợp tác lao động với nhau là

A. quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động.

B. yêu cầu công việc và trình độ lao động.

C. đời sống còn thấp kém nên phải “chung lưng đấu cật” để kiếm sống.

D. tất cả mọi người được hưởng thụ bằng nhau.

Câu 7/ Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến chỉ hướng

A. Tây.

B. Đông.

C. Bắc.

D. Nam.

Câu 8/ Một địa điểm B nằm trên xích đạo và có kinh độ là 600T. Cách viết toạ độ địa lí của điểm đó là

Đề thi giữa kì 1 sử địa lớp 6

Câu 9/ Cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ dự vào

A. kinh tuyến.

B. vĩ tuyến

C. A, B đúng.

D. A, B sai.

Câu 10/ Xác định hướng còn lại?

Đề thi giữa kì 1 sử địa lớp 6

A. Tây.

B. Tây Bắc.

C. Đông Nam.

D. Tây Nam.

Câu 11/ Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là mấy giờ?

A. 7.

B. 10.

C. 12.

D. 19.

Câu 12/ Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ, mỗi khu vực giờ nếu đi về phía Tây sẽ

A. nhanh hơn 1 giờ.

B. chậm hơn 1 giờ.

C. giờ không thay đổi

D. tăng thêm 1 ngày.

B. TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM)

Câu 1/ Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam? (1,5đ)

Câu 2/ Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện như thế nào? (1đ)

Câu 3/ Theo em sông Hoàng Hà và Trường Giang đã tác động như thế nào đến cuộc sống của cư dân Trung Quốc thời cổa đại ? (1đ)

Câu 4/ Trình bày hình dạng và kích thước của Trái Đất ? (1,5đ)

Câu 5/ Vì sao có hiện tượng ngày và đêm ? (1đ)

Câu 6/ Một trận bóng đá diễn ra ở Việt Nam lúc 14 giờ ngày 14/ 9/2021 (múi giờ thứ 7) thì lúc này ở Nhật Bản (múi giờ thứ 9) là mấy giờ ? (1đ)

Đáp án Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Lịch sử Địa lý

A/ TRẮC NGHIỆM

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

Câu 11

Câu 12

B

D

B

A

D

B

D

A

C

A

D

B

B/ TỰ LUẬN

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

* Đời sống vật chất: Họ sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây. Nguồn thức ăn chủ yếu của họ ngày càng phong phú, bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi

* Đời sống tinh thần:

– Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất nung có dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có thể xâu dây làm đồ trang sức, những bộ đàn đá, vòng tay,.. Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí.

– Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng, có chôn theo cả công cụ và đồ trang sức.

0,75 đ

0,75 đ

2

Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện qua chế độ đẳng cấp Vác-na.

– Đẳng cấp thứ nhất là Brahman tức Bà-la-môn, gồm những người da trắng đều là tăng lữ (quý tộc chủ trì việc tế lễ đạo Bà-la-môn), họ là chúa tể, có địa vị cao nhất.

– Đẳng cấp thứ hai là Kcatrya gồm tầng lớp quý tộc, vương công và vũ sĩ, có thể làm vua và các thứ quan lại.

– Đẳng cấp thứ ba là Vaicya gồm đại đa số là nông dân, thợ thủ công và thương nhân, họ phải nộp thuế cho nhà nước, cung phụng cho đẳng cấp Brahman và Kcatrya.

– Đẳng cấp thứ tư là Cudra gồm đại bộ phận là cư dân bản địa bị chinh phục, nhiều người là nô lệ, là kẻ tôi tớ đi làm thuê làm mướn

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

3

· Thuận lợi:

+ Phù sa của hai dòng sông này đã tạo nên đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam rộng lớn, phì nhiều, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

+ Thượng nguồn các dòng sông là vùng đất cao, có nhiều đồng cỏ nên chăn nuôi đã phát triển từ sớm.

+ Giao thông đường thủy

+ Hệ thống tưới tiêu

+ Đánh bắt cá làm thức ăn

· Khó khăn: Tuy nhiên, lũ lụt do hai con sông cũng đã gây ra nhiều khó khăn cho đời sống của người dân.

0,75 đ

0, 25 đ

4

· – Trái đất có hình cầu

· – Có bán kinh Xích đạo là 6 378 km, diện tích bề mặt là 510 triệu km2

0,5 đ

1 đ

5

– Vì Trái Đất có hình cầu và quay quanh trục nên khi nửa bán cầu quay về phía Mặt Trời ( lúc đó trời sáng) thì bên nữa cầu còn lại là trời tối

1 đ

6

Một trận bóng đá diễn ra ở Việt Nam lúc 14 giờ ngày 14/ 9/2021 (múi giờ thứ 7) thì lúc này ở Nhật Bản (múi giờ thứ 9) là

14 + 2 = 16 giờ ngày 14/9/2021

1 đ

Bảng ma trận đề thi giữa kì 1 Lịch sử Địa lý lớp 6

TT

Nội dung kiến thức/Kĩ năng

Đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

%

tổng điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Số CH

Thờigian(phút)

SốCH

Thờigian(phút)

SốCH

Thờigian(phút)

SốCH

Thờigian(phút)

SốCH

Thờigian

(phút)

TN

TL

1

A. Vì sao phải học lịch sử

A.1. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử

A.2. Thời gian trong lịch sử

2

4

2

4

4

8

10

2

B. Xã hội nguyên thuỷ

B.1. Xã hội nguyên thuỷ

1

9

2

4

2

1

13

20

3

C. Xã hội cổ đại

C.1. Ấn Độ cổ đại

C.2. Trung Quốc từ thời cổ đại đến TK VII

1

12

1

12

2

24

20

4

D. Bản đồ – phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất

D.1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Toạ độ địa lí

D.2. Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến. Phương hướng trên bản đồ

2

4

1

2

1

2

4

8

10

5

E. Trái đất – hành tinh của hệ mặt trời

E.1. Trái đất trong hệ Mặt Trời

E.2. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả

1

9

2

14

1

2

2

2

25

30

6

F. Kĩ năng

F.1. Tính toán giờ địa phương

1

1

12

10

Tổng

6

26

6

32

5

20

1

12

12

6

90

100

Tỉ lệ % từng mức độ nhận thức

30

40

20

10

30

70

Tỉ lệ chung

70

30

100

TT

Nội dung kiếnthức/Kĩnăng

Đơnvịkiếnthức/kĩ năng

Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

NB

TH

VD

VDC

1

A. Vì sao phải học lịch sử

A.1. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử

A.2. Thời gian trong lịch sử

Nhận biết:

– Nhận biết được tư liệu chữ viết

– Biết thời gian trong lịch sử

2

2

Vận dụng:

– Tính được thời gian của cuộc khởi nghĩa so với thời gian hiện nay

2

B. Xã hội nguyên thuỷ

B.1. Xã hội nguyên thuỷ

Nhận biết:

– Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước ta

1

Thông hiểu:

– Hiểu đúng khái niệm bộ lạc

– Hiểu được nguyên nhân khiến người nguyên thuỷ phải hợp tác lao động với nhau

2

3

C. Xã hội cổ đại

C.1. Ấn Độ cổ đại

C.2. Trung Quốc từ thời cổ đại đến TK VII

Thông hiểu:

Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại

1

Vận dụng:

Sông Hoàng Hà và Trường Giang đã tác động như thế nào đến cuộc sống của cư dân Trung Quốc thời cổa đại

1

4

D. Bản đồ – phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất

D.1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Toạ độ địa lí

D.2. Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến. Phương hướng trên bản đồ

Nhận biết:

Xác định các hướng dựa vào kinh tuyến

– Cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ

2

Thông hiểu:

Hiểu cách xác định các hướng dựa vào kinh tuyến, vĩ tuyến

1

Vận dụng:

– Xác định được toạ độ địa lí 1 điểm

1

5

E. Trái đất – hành tinh của hệ mặt trời

E.1. Trái đất trong hệ Mặt Trời

E.2. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả

Nhận biết:

– Trình bày hình dạng ,kích thước của Trái Đất

1

Thông hiểu:

Các khu vực giờ trên Trái Đất

Vì sao có hiện tượng ngày và đêm

2

Vận dụng:

– Tính giờ Việt nam

1

6

F. KĨ NĂNG

F.1. Tính toán giờ địa phương

Vận dụng cao:

– Tính giờ nước Nhật Bản

1

Tổng

100%

6

6

5

1

Tỉ lệ % từng mức độ nhận biết

100%

30

40

20

10

Tỉ lệ chung

100%

70%

30%

Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 Tải nhiều

  • Đề thi giữa kì 1 lớp 6 Kết nối tri thức các môn học Tải nhiều
  • Đề thi giữa kì 1 lớp 6 Chân trời sáng tạo các môn học Tải nhiều
  • Đề thi giữa kì 1 lớp 6 sách Cánh Diều năm 2023 – 2024 – Tất cả các môn
  • Đề thi Công nghệ lớp 6 giữa học kì 1 sách Cánh Diều Tải nhiều
  • Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 Sách mới
  • Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 Sách mới
  • Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Tin học lớp 6 năm 2023 – 2024
  • Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Khoa học tự nhiên Sách mới
  • Đề thi giữa kì 1 Lịch sử và Địa lý lớp 6 sách mới
  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp năm 2023 – 2024

Trên đây là Đề thi Lịch sử Địa lý lớp 6 giữa học kì 1 Kết nối tri thức năm 2023 – 2024. Hy vọng đây là tài liệu hay giúp các em ôn tập, chuẩn bị cho kì thi sắp tới đạt kết quả cao. Để xem thêm các đề thi khác, mời các bạn vào chuyên mục Đề thi giữa kì 1 lớp 6 trên TaiLieuViet nhé.