TaiLieuViet.vn xin gửi đến các bạn Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 Global Success Unit 3: Music do TaiLieuViet.vn sưu tầm và đăng tải dưới đây bao gồm nội dung ngữ pháp trọng điểm của bài học giúp các bạn dễ dàng tiếp thu bài học, chuẩn bị tốt nhất cho những bài tiếp theo.

1. Adjectives of attitude – Tính từ chỉ thái độ

■ Tính từ chỉ thái độ là tính từ mô tả thái độ hoặc cảm xúc của một người (đối với sự vật, hoặc sự việc nào đó).

Ex: I am interested in talking with you. Tôi rất thích nói chuyện với bạn.

■ Phân từ năng động (verb + ing) và phân từ thụ động (verb + ed) có thể được dùng làm tính từ.

■ Phân từ năng động và phân từ thụ động có thể được sử dụng trước danh từ.

■ Khi mô tả người, vật, sự việc tạo ra cảm xúc, ta dùng hiện tại phân từ. (Create the feeling)

Ex: It’s a pleasing result. Đó là một kết quả thật hài lòng.

(Kết quả làm chúng tôi hài lòng)

She’s a boring woman. Cô ta là một người buồn tẻ.

(Cô ta làm chúng tôi thấy chán)

Khi mô tả cảm xúc của một người, một vật, hay một sự việc nào đó, ta dùng quá khứ từ. How to feel)

EEg: I am excited about the trip to Hue.

Tôi thấy thích về chuyến di du lịch tới Huế.

♦ Một số tính từ chỉ thái độ thông dụng:

Từ mới Định nghĩa Ví dụ
1. Surprised ngạc nhiên

I was surprised at his attitudes towards me.

Tôi ngạc nhiên trước thái độ của anh ấy đối với tôi.

2. Surprising làm ngạc nhiên

That she will come back is quite surprising.

Việc cô ta trở về là điều ngạc nhiên.

3. Excited hạnh phúc, vui vẻ

I am excited about my parents’ decision to let me go abroad.

Tôi cảm thấy hạnh phúc về quyết định của bố mẹ tôi cho tôi đi du học.

4. Exciting làm cho vui vẻ, hạnh phúc

My parents’ decision to let me go abroad is exciting.

Việc cha mẹ quyết định cho tôi đi học nước ngoài là một điều hạnh phúc.

5. Embarrassed xấu hổ, mắc cỡ

I’m embarrassed by my height.

Tôi thấy ngại về chiều cao của tôi.

6. Embarrassing làm cho xấu hổ, mắc cỡ

It can be embarrassing for her to be treated like that in front of other people.

Thật xấu hổ cho cô ta khi bị đối xử như thế trước những người khác.

7. Bored chán nản, chán

He is bored with his job.

Anh ta chán công việc này.

8. Boring làm cho chán nản

This film is boring.

Bộ phim này thì chán ngắt.

9. Worrying lo lắng

There are robbers in this street. It’s worrying.

Có kẻ cướp trên đường này. Thật đáng lo lắng.

10. Worried làm cho lo lắng

She’s worried about this.

Cô ta lo lắng về điều này.

11. Pleasing hài lòng

It’s a pleasing result.

Đó là kết quả đáng hài lòng.

12. pleased làm cho hài lòng

I’m pleased with the result.

Tôi hài lòng với kết quả.

13. tired mệt mỏi

I’m tired of that work.

Tôi mệt với công việc ấy.

14. tiring làm cho mệt mỏi

It’s a tiring work.

Đó là công việc mệt nhọc.

15. frightening sợ sệt

That snake was so frightening.

Con rắn đó thật đáng sợ.

16. frightened làm cho sợ sệt

The children were frightened of that snake.

Bọn trẻ sợ con rắn ấy.

Thường thì những động từ nào có nghĩa “làm cho” và dĩ nhiên luôn có tân ngữ mới được sử dụng như một tính từ dạng này. Nên không phải động từ nào cũng có thể dùng được.

2. Compound sentences – Câu ghép

Câu ghép trong tiếng Anh được hình thành bởi ít nhất 2 mệnh đề độc lập (Independent Clause), thường được nối bởi liên từ kết hợp (coordinating conjunction) và thêm dấu phẩy trước liên từ kết hợp đó.

Independent Clause 1, coordinating conjunction Independent Clause 2

Một câu ghép được kết nối bằng:

a) chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.

Ex: I met David yesterday; he’s just come out of hospital.

Hôm qua tôi gặp David; anh ta vừa ra khỏi bệnh viện.

b) liên từ như: and, but, so, yet đôi khi đứng trước những từ này bởi một dâu phẩy.

Ex: He loves her but she doesn’t love him.

Anh ấy yêu cô ấy nhưng cô ấy thì không.

The party lasted until midnight, so everyone was tired.

Buổi, tiệc kéo dài đến đến nửa đêm, vì vậy ai cũng mệt.

c) từ chuyến tiếp như: however, nevertheless, therefore.

Từ chuyến tiếp có thể đứng đầu câu, trong câu hay cuối câu, tùy vào cái mà tác giả muốn nhấn mạnh. Chúng thường được phân biệt bởi dấu phẩy hay chấm phẩy với phần còn lại của câu.

Ex: I didn’t study; therefore, he failed the test.

USAGE

CO-ORDINATING

CONJUNCTIONS

TRANSTIONS

– To link (nốì kết)

and, both… and, or, either… or, neither… nor, not only… but also

nevertheless, nontheless, however, still, yet (tuy nhiên, tuy vậy)

– To contrast (chỉ ra sự tương phản)

but

– on the other hand, on the contrary, in contrast, in fact, instead (mặt khác, trái lại)

USAGE

CO-ORDINATING

CONJUNCTIONS

TRANSTIONS

– To show cause and crect (nguyên nhân kết quả)

so, for

therefore, consequently, accordingly, thus (bởi vậy, vì thế)

– as a result, in sequence

otherwise

(kết quả là)

To make an additional point (bổ sung)

and…

furthermore, in addition, moreover (hơn nữa, vả lai)

– To give example (ví dụ)

– for example, for instance (nếu không)

3. To Infinitives & Bare infinitives

Hình thức nguyên thể là hình thức cơ bản của động từ. Hình thức nguyên thể có thể có “to” I to-infìnitive) hoặc không có “to” (bare infinitive).

Cách dùng

a) Ta thường dùng động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive) trong các trường hợp sau:

1) Sau các trợ động từ khiếm khuyết: can, could, may, might, must, need, shall, should, will, and would.

2) I can speak Japanese.

Tôi có thể nói tiếng Nhật.

You should go to school.

Bạn nên đi học.

2) Sau các ngữ động từ như: had better, would rather, would sooner,…

Ex: You had better tell him the truth.

Bạn nên nói với cậu ấy về sự thật.

I would rather listen to Quang Le than Dan Truong.

Tôi thích nghe Quang Lê hơn là Đan Trường.

3) Sau “let/ make/ have/ help + túc từ”

The news made him look anxious.

Các tin tức làm anh ta trông có vẻ lo lắng.

4) Sau “động từ chi tri giác + túc từ như: see, hear, feel, watch,…

I saw her get off the bus.

Tôi thấy cô ấy xuống xe buýt.

b) Còn động từ nguyên mẫu có “to” (to infinitive) được dùng trong các trường hợp sau:

1) Đứng sau “for” và “of” + túc từ:

The machine is too heavy for me to lift.

Cái máy nặng quá tôi nhấc không nổi.

It was kind of you to help.

Cảm ơn bạn đã giúp đỡ.

2) Câu có ý chỉ mục đích, kết quả:

Ex: I saved money to buy a bicycle.

Tôi đã tiết kiệm tiền để mua một chiếc xe đạp.

She was lucky enough to win the prize.

Cô ấy đã đủ may mắn để thắng giải thưởng.

3) Sau the first, the second, the last, the only hoặc sau hình thức so sánh cực cấp để thay cho mệnh đề quan hệ.

Ex: They are the first to leave all their money to charity.

Họ là những người đầu tiên để lại toàn bộ tiền bạc cho công cuộc từ thiện.

She was the only person in her village to study abroad.

Cô ta là người duy nhất trong làng đi du học.

4) Sau too + tính từ thì phó từ, too + tính từ + a + danh từ, tính từ + phó từ + enough.

Ex: He is too short to become a pilot.

Anh ấy quá thấp, nên không thể làm phi công.

Trinh was too numerate a pupil to succumb to such simple problems.

Trinh là một học sinh quá giỏi toán nên không thể chịu thua những bài toán đơn giản như vậy.

This concrete bridge isn’t strong enough to support heavy lorries.

Chiếc cầu bê tông này không đủ vững để chịu được xe tải nặng.

5) Sau các danh từ Ability, ambition, anxiety, attempt, decision, demand, desire, determination, eagerness, effort, failure, offer, plan, promise, refusal, request, scheme, willingness, wish.

Ex: I want to know the sanctions against the failure to comply with traffic regulations. Tôi muốn biết biện pháp trừng phạt trường hợp không tuân thủ luật đi đường.

6) Chúng ta sử dụng động từ nguyên thể có to sau một số động từ như trong bảng dưới đây:

Agree

đồng ý

Begin

bắt đầu

Decide

quyết định

Determine

quyết tâm

Expect

mong đợi

Forget

quên

Hesitate

do dự

Hope

hi vọng

Intend

dự định

Learn

học

Offer

đưa ra đề nghị

Plan

lên kế hoạch

Prefer

thích

Promise

hứa

Refuse

từ chối

Tend

có xu hướng

Try

cố gắng

Seem

dường như

Want

muốn

Wish

ước

Ex: He began to post his homemade videos on the Internet in 2010.

Anh ấy bắt đầu đăng video tự làm làm lên mạng vào năm 2010.

Julia is planning to travel abroad next month.

Julia dự định đi du lịch nước ngoài vào tháng tới.

7) Sử dụng To + infinitive sau một số cấu trúc:

– Đứng trước các cấu trúc:

a. It takes/ took + O + thời gian + to + V-inf (Ai đó mất bao lâu để….)

E.g: It took me 2 weeks to find a suitable job. (Tôi mất 2 tuần để tìm một công việc phù hợp.)

b. S + be + adj + to V-inf

E.g: It’s interesting to play volleyball together. (Thật thú vị khi chơi bóng chuyền cùng nhau.)

c. S + V + too +adj/adv + to + Vela (quá…để…)

E.g: It’s too late to say goodbye. (Đã quá trễ để nói lời tạm biệt.)

d. S + V + adj/adv + enough + to + V-inf (đủ ….để…)

E.g: He speaks English well enough to communicate with foreigners. (Anh ấy nói tiếng Anh đủ tốt để giao tiếp với người nước ngoài.)

e. I + think/ thought/ believe/ find + it + adj + to + V-inf (tôi nghĩ…để…)

E.g: I find it difficult to learn to play the piano. (Tôi thấy khó học chơi piano.)

Trên đây là Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Anh 10 Gobal Success Unit 3 Music. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh 10 cả năm khác như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 10, Đề thi học kì 1 lớp 10, Đề thi học kì 2 lớp 10, Bài tập Tiếng Anh lớp 10 theo từng Unit trực tuyến,…. được cập nhật liên tục trên TaiLieuViet.vn.

Tài liệu Ngữ pháp tiếng Anh 10 unit 3 Music tổng hợp những chuyên đề Ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm trong chương trình SGK tiếng Anh lớp 10 tập 1 unit 3 Music như: Tính từ chỉ thái độ (Adjectives of attitude); Câu ghép (Compound sentences) và Động từ nguyên thể (Infinitives) giúp các em học sinh lớp 10 ôn tập tại nhà hiệu quả.

>>> Xem thêm: Soạn Tiếng Anh lớp 10 unit 3 Music chi tiết nhất