Lời giải bài tập Tiếng anh lớp 11 Unit 1: Generations sách Friends Global hay, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời câu hỏi Tiếng anh 11 Unit 1 từ đó học tốt môn Tiếng anh 11

Giải Tiếng anh 11 Unit 1: Generations

Unit 1 1A. Vocabulary trang 12, 13

1. Speaking: Work in pairs. Can you answer this famous riddle from Sophocles’s play Oedipus the King? Explain your answer.

(Làm việc theo cặp. Bạn có thể trả lời câu đố nổi tiếng này từ vở kịch Oedipus the King của Sophocles không? Giải thich câu trả lơi của bạn.)

‘What creature walks on four legs in the morning, two legs in the afternoon, and three in the evening?’

(Sinh vật nào đi bằng bốn chân vào buổi sáng, hai chân vào buổi chiều và ba chân vào buổi tối?)

Lời giải chi tiết:

The answer is a human. 4 legs in the morning is a baby crawling. 2 legs in the afternoon is an older child or adult that walks using its legs. 3 legs in the evening is an elderly person who uses a cane or walking stick to help them walk.

(Câu trả lời là một con người. Sáng 4 chân là bé biết bò. 2 chân về chiều là trẻ lớn hoặc người lớn biết đi bằng 2 chân. 3 chân buổi tối là người già phải chống gậy để đi lại.)

2. VOCABULARY Number the stages of life in order that people reach them. Then listen and check.

(Đánh số các giai đoạn của cuộc đời theo thứ tự mà mọi người đạt được chúng. Sau đó nghe và kiểm tra.)

Stage of life

be an adult

be a centenarian

be an infant

be a toddler

be a young child

be elderly

be in your teens

be in your twenties

be middle – aged

Lời giải chi tiết:

1. be an infant: trẻ sơ sinh

2. be a toddler: trẻ mới biết đi

3 be a young child: một đứa trẻ

4. be in your teens: ở độ tuổi thiếu niên

5. be in your twenties: ở độ tuổi đôi mươi

6. be an adult: người lớn

7. be middle – aged: ở độ tuổi trung niên

8. be elderly: người già

9. be a centenarian: người sống trăm tuổi

3. Match some of the phrases in exercise 2 with the pictures below of the woman at different stages of her life.

(Nối một số cụm từ trong bài tập 2 với những bức tranh dưới đây về người phụ nữ ở các giai đoạn khác nhau trong cuộc đời của cô ấy.)

Giải SGK Tiếng anh 11 Unit 1: Generations | Friends Global (ảnh 1)

Lời giải chi tiết:

In picture A, she’s an infant.

(Trong hình A, cô ấy là một đứa trẻ sơ sinh.)

In picture B, she’s a young child.

(Trong hình B, cô ấy là một đứa trẻ.)

In picture C, she’s in her teens.

(Trong hình C, cô ấy đang ở tuổi thiếu niên.)

In picture D, she’s in her twenties.

(Trong ảnh D, cô ấy ở độ tuổi đôi mươi.)

In picture E, she’s an adult.

(Trong hình E, cô ấy là người lớn.)

In picture F, she’s middle-aged.

(Trong ảnh F, cô ấy ở độ tuổi trung niên.)

In picture G, she’s elderly.

(Trong hình G, cô ấy đã già.)

In picture H, she’s a centenarian.

(Trong hình H, cô ấy đã trăm tuổi.)

Lời giải chi tiết:

Đang cập nhật!

4. VOCABULARY Check the meaning of the life events below. At what age are they most likely to happen, do you think? Put them in groups A – E. Compare your answers with your partner’s. Do you agree?

(Kiểm tra ý nghĩa của các sự kiện cuộc sống dưới đây. Theo bạn, chúng có nhiều khả năng xảy ra nhất ở độ tuổi nào? Xếp chúng vào nhóm A – E. So sánh câu trả lời của bạn với câu trả lời của bạn bạn. Bạn có đồng ý không?)

Life events

be born

be brought up (by)

become a grandparent

buy a house or flat

emigrate

get divorced

get engaged

get married

get your first job

go to university

have a change of career

inherit (money, a house, etc.)

learn to drive

leave home

leave school

pass away

retire

settle down

split up

start a business

start school

fall in love

grow up

move (house)

start a family

 A. Before you are 20______________________________________________

B. From 20 to 40_________________________________________________

C. From 40 to 60_________________________________________________

D. Over 60______________________________________________________

E. At any age____________________________________________________

Phương pháp giải:

– be born: được sinh ra

– be brought up (by): được nuôi lớn bởi

– become a grandparent: trở thành ông bà

– buy a house or flat: mua một căn nhà hoặc căn hộ

– emigrate: di cư

– get divorced: ly hôn

– get engaged: đính hôn

– get married: kết hôn

– get your first job: có công việc đầu tiên

– go to university: đi học đại học

– learn to drive: học cách chạy ô tô

– inherit (money, a house, etc.): thừa kế (tiền, nhà,…)

– have a change of career: có sự thay đổi nghề nghiệp

– leave school: tốt nghiệp

– leave home: rời khỏi nhà

– split up: chia tay

– settle down: ổn định

– pass away: qua đời

– start a business: khởi nghiệp

– retire: về hưu

– start school: bắt đầu đi học

– fall in love: phải lòng ai đó

– grow up: lớn lên

– move (house): chuyển nhà

– start a family: lập gia đình

Lời giải chi tiết:

ABefore you are 20: be born, be brought up (by), grow up, go to university, start a school.

(Trước khi bạn 20 tuổi: được sinh ra, lớn lên (bởi), lớn lên, đi học đại học, bắt đầu đi học.)

BFrom 20 to 40: buy a house or a flat, fall in love, get married, get engaged, get your first job, learn to drive, leave school, leave home, start a family, go to university.

(Từ 20 đến 40: mua nhà hoặc căn hộ, yêu, kết hôn, đính hôn, có công việc đầu tiên, học lái xe, nghỉ học, rời khỏi nhà, lập gia đình, vào đại học.)

CFrom 40 to 60: get divorced, split up, have a change of career, start a business

(Từ 40 đến 60 tuổi: ly hôn, chia tay, thay đổi nghề nghiệp, lập nghiệp)

DOver 60: retire, pass away, settle down, become a grandparent.

(Trên 60 tuổi: nghỉ hưu, qua đời, an cư lạc nghiệp, lên chức ông bà.)

EAt any age: move house, inherit (money, a house, etc.), emigrate.

(Ở mọi lứa tuổi: chuyển nhà, thừa kế (tiền, nhà, v.v.), di cư.)

5. Listen to four people talking about their backgrounds and their families. circle the correct answers (a-c)

(Hãy nghe bốn người nói về xuất thân và gia đình của họ. khoanh tròn các câu trả lời đúng (a-c).)

1. Bilal’s dad

a. was born in the UK.

b. is going to have a change of career.

c. wants to study law.

2. Sandra’s family

a. have owned a number of farms.

b. sold the first farm and bought a bigger one.

c. how owned the same farm for many years.

3. Charlotte’s mum

a. brought up her daughter in France.

b. isn’t married.

c. has been married twice.

4. Calum’s parents

a. inherited and ran a successful family business.

b. didn’t have a good education.

c. left Britain many years ago

Lời giải chi tiết:

1.

2.

3.

4.

1.

Bilal’s dad

(Bố của Bilal)

a. was born in the UK.

(được sinh ra ở Vương quốc Anh.)

b. is going to have a change of career.

(sắp có sự thay đổi nghề nghiệp.)

c. wants to study law.

(muốn học luật.)

Thông tin:

Chọn ….

2.

Sandra’s family

(Gia đình của Sandra)

a. have owned a number of farms.

(đã sở hữu một số trang trại.)

b. sold the first farm and bought a bigger one.

(đã bán trang trại đầu tiên và mua một trang trại lớn hơn.)

c. have owned the same farm for many years.

(đã sở hữu cùng một trang trại trong nhiều năm.)

Thông tin: 

Chọn ….

3.

Charlotte’s mum

(Mẹ của Charlotte)

a. brought up her daughter in France.

(nuôi dạy con gái ở Pháp.)

b. isn’t married.

(chưa kết hôn.)

c. has been married twice.

(đã kết hôn hai lần.)

Thông tin: 

Chọn ….

4.

Calum’s parents

(Cha mẹ của Calum)

a. inherited and ran a successful family business.

(kế thừa và điều hành doanh nghiệp.)

b. didn’t have a good education.

(không có một nền giáo dục tốt.)

c. left Britain many years ago.

(rời nước Anh nhiều năm trước.)

Thông tin: 

Chọn ….

6. Complete the sentences with the past simple form of the verbs below. Then listen again and check.

(Hoàn thành các câu với dạng quá khứ đơn của các động từ dưới đây. Sau đó nghe lại và kiểm tra.)

be

buy

emigrate

fall

get

get

start

grow up

leave

move

not go

not leave

not retire

 

1. My grandparents______________from Pakistan in the 1960s.

2. She______________home until last summer, when she______________married.

3. I ______________In the village where my family has lived for generations.

4. They managed to save quite a bit of money and eventually______________a small farmhouse with some land.

5. They ______________in love, ______________engaged after a week and were married a month later.

6. I ______________brought up by my mom after she______________back to the UK.

7. They ______________school at 16 and ______________to university.

8. They ______________a successful business and______________until they were in their seventies.

Phương pháp giải:

– be – was/ were: thì, là, ở

– buy – bought (v): mua

– emigrate – emigrated (v): di cư

– fall – fell (v): rớt

– get – got (v): lấy

– grow up – grew up (v): lớn lên

– leave (v) – left (v): rời khỏi

– move – moved (v): di chuyển

– go – went (v): đi

– retire – retired (v): nghỉ hưu

– start – started (v): bắt đầu

*Công thức thì quá khứ đơn

+ khẳng định của động từ thường: S + V2/ed.

+ khẳng định của động từ tobe: S + was/were.

+ phủ định của động từ thường: S + didn’t Vo.

+ phủ định của động từ tobe: S + was/were + not.

Lời giải chi tiết:

1. emigrated

2. didn’t leave – got

3. grew up

4. bought

5. fell – got

6. was – moved

7. left – didn’t go

8. started – didn’t retire

1. My grandparents emigrated from Pakistan in the 1960s.

(Ông bà tôi di cư từ Pakistan vào những năm 1960.)

2. She didn’t leave home until last summer, when she got married.

(Cô ấy đã không rời khỏi nhà cho đến mùa hè năm ngoái, khi cô ấy kết hôn)

3. I grew up in the village where my family has lived for generations.

(Tôi lớn lên ở ngôi làng nơi gia đình tôi đã sống qua nhiều thế hệ.)

4. They managed to save quite a bit of money and eventually bought a small farmhouse with some land.

(Họ đã dành dụm được kha khá tiền và cuối cùng mua một trang trại nhỏ với một ít đất.)

5. They fell in love, got engaged after a week and were married a month later.

(Họ yêu nhau, đính hôn sau một tuần và họ cưới nhau một tháng sau đó.)

6. I was brought up by my mom after she moved back to the UK.

(Tôi được mẹ nuôi dưỡng sau khi bà ấy chuyển về Vương quốc Anh.)

7. They left school at 16 and didn’t go to university.

(Họ rời trường năm 16 tuổi và không học đại học.)

8. They started a successful business and didn’t retire until they were in their seventies.

(Họ bắt đầu kinh doanh thành công và không nghỉ hưu cho đến khi họ 70 tuổi.)

7. Work in pairs. Ask and answer about your family and your ancestors. Give extra information where you can.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về gia đình và tổ tiên của bạn. Cung cấp thêm thông tin nơi bạn có thể.)

1. How long has your family lived in this city / town?

(Gia đình bạn sống ở thành phố/thị trấn này được bao lâu rồi?)

2. Did any of them move from another part of Vietnam? From where? When?

(Có ai trong số họ chuyển đến từ một vùng khác của Việt Nam không? Từ đâu? Khi nào?)

3. Did any of your ancestors or members of your family emigrate to another country? Where to? When?

(Có bất kỳ tổ tiên hoặc thành viên nào trong gia đình bạn di cư đến một quốc gia khác không? Đến đâu? Khi nào?)

4. Are you related to anyone famous? If so, who?

(Bạn có liên quan đến ai nổi tiếng không? Nếu có, ai?)

A: How long has your family lived in this city / town?

(Gia đình bạn sống ở thành phố/thị trấn này được bao lâu rồi?)

B: We’ve been here for about ten years. Before that, we lived in Long An.

(Chúng tôi đã ở đây khoảng mười năm. Trước đó, chúng tôi sống ở Long An.)

Lời giải chi tiết:

A: How long has your family lived in this city?

B: My family has been in Ho Chi Minh City for about fifty years. My parents and I were born here. Therefore, this is also my hometown.

A: Did any of them move from another part of Vietnam? From where? When?

B: I remembered my dad used to told me that in 1930, my grandfather move from Dalat City to HCM City to work and start a family with my grandmother. Because he loved the beauty here, he decided to settle down in Sai Gon forever.

 A: Did any of your ancestors or members of your family emigrate to another country? Where to? When?

B: Well, my family doesn’t have anyone that emigrates to another country and we don’t have any intention to do so because we love the peace and the pace of life in HCM City.

A: Are you related to anyone famous? If so, who?

B: Well, I’m not related to anyone famous.

Tạm dịch:

A: Gia đình bạn sống ở thành phố này được bao lâu rồi?

B: Gia đình tôi đã ở thành phố Hồ Chí Minh khoảng năm mươi năm. Cha mẹ tôi và tôi được sinh ra ở đây. Vì vậy, đây cũng là quê hương của tôi.

A: Có ai trong số họ chuyển đến từ một vùng khác của Việt Nam không? Từ đâu? Khi?

B: Tôi nhớ bố tôi từng kể với tôi rằng vào năm 1930, ông tôi từ Đà Lạt vào thành phố Hồ Chí Minh làm việc và lập gia đình với bà tôi. Vì yêu cảnh đẹp nơi đây nên ông quyết định vào Sài Gòn an cư lạc nghiệp mãi mãi.

 A: Có bất kỳ tổ tiên hoặc thành viên nào trong gia đình bạn di cư đến một quốc gia khác không? Đến đâu? Khi nào?

B: À, gia đình tôi không có ai di cư sang nước khác và chúng tôi cũng không có ý định làm như vậy vì chúng tôi yêu sự yên bình và nhịp sống ở thành phố Hồ Chí Minh.

A: Bạn có họ hàng với ai nổi tiếng không? Nếu có thì đó là ai?

B: Ồ! Thật ra tôi không liên quan đến ai nổi tiếng cả.

Unit 1 1B. Grammar lớp 11 trang 14

1. Look at the photo. How old do you think the woman is? Why do you think she is famous?

(Nhìn vào bức ảnh. Bạn nghĩ người phụ nữ bao nhiêu tuổi? Tại sao bạn nghĩ bà ấy nổi tiếng?)

Giải SGK Tiếng anh 11 Unit 1: Generations | Friends Global (ảnh 2)

Lời giải chi tiết:

I think the woman is a centenarian or about over 100 years old. In my opinion, she is famous for her long lifespan.

(Tôi nghĩ rằng người phụ nữ là một trăm tuổi hoặc khoảng hơn 100 tuổi. Theo tôi, bà ấy nổi tiếng vì tuổi thọ cao.)

2. Read the text and check your ideas.

(Đọc văn bản và kiểm tra ý tưởng của bạn.)

Jeanne Calment, the person with the longest lifespan ever, was born in 1875, in Arles, France. Her parents ran a shop in the town and she worked there when she was a teenager. While she was serving in the shop in 1888, she met Vincent Van Gogh, who has come in to buy pencils. She thought he was ‘dirty, ugly and badly dressed’!

In 1896, at the age of 21, she married Fernand Calment and then gave birth to a daughter, Yvonne. Fernand was very wealthy, so Jeanne never needed to work. She lived in Arles for the rest of her life, dying on 5 August 1997 at the age of 122.

So how did Jeanne manage to live so long? The French have their own theories, noting that she ate more than two pounds of chocolate a week and rode a bicycle until she was 100!

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Jeanne Calment, người có tuổi thọ cao nhất từ trước đến nay, sinh năm 1875, tại Arles, Pháp. Cha mẹ cô điều hành một cửa hàng trong thị trấn và cô làm việc ở đó khi còn là một thiếu niên. Khi đang phục vụ trong cửa hàng vào năm 1888, cô đã gặp Vincent Van Gogh, người đến mua bút chì. Cô ấy nghĩ anh ấy ‘bẩn thỉu, xấu xí và ăn mặc tồi tệ’!

Năm 1896, ở tuổi 21, cô kết hôn với Fernand Calment và sau đó sinh một cô con gái, Yvonne. Fernand rất giàu có nên Jeanne không bao giờ phải đi làm. Bà sống ở Arles cho đến cuối đời, qua đời vào ngày 5 tháng 8 năm 1997 ở tuổi 122.

Vậy làm thế nào mà Jeanne có thể sống lâu như vậy? Người Pháp có lý thuyết của riêng họ, lưu ý rằng bà đã ăn hơn 2 pound sô cô la mỗi tuần và đạp xe cho đến khi bà 100 tuổi!

Lời giải chi tiết:

She is famous for having the longest lifespan ever.

(Cô ấy nổi tiếng là người có tuổi thọ cao nhất từ trước đến nay.)

Thông tin: Jeanne Calment, the person with the longest lifespan ever, was born in 1875, in Arles, France.

(Jeanne Calment, người có tuổi thọ cao nhất từ trước đến nay, sinh năm 1875, tại Arles, Pháp)

3. Complete the Learn this! box with the tenses below. Then underline an example of each of the rules (a-d) in the text in exercise 2.

(Hoàn thành phần khung Learn this! với các thì bên dưới. Sau đó gạch dưới một ví dụ về mỗi quy tắc (a-d) trong văn bản ở bài tập 2.)

past continuous       past perfect              past simple

LEARN THIS! Past tenses.

a. We use the 1_____________ for a sequence of events that happened one after another.

In 1989, my parents met, fell in love and got married.

b. We use the 2_____________to describe a scene in the past. The events were in progress at the same time.

It was raining and people were rushing home from work.

c. We use the 3_____________for a single event that interrupted a longer event in the past. We use the 4_____________for the longer event.

My parents got engaged while they were living in Wales.

d. We use the 5_____________for an event that happened before another event in the past.

He had started a business before he left school. 

Lời giải chi tiết:

1. past simple

2. past continuous

3. past simple

4. past continuous

5. past perfect

 LEARN THIS! Past tenses.

(Các thì quá khứ.)

a. We use the 1 past simple for a sequence of events that happened one after another.

(Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn cho một chuỗi các sự kiện xảy ra nối tiếp nhau.)

In 1989, my parents met, fell in love and got married.

(Năm 1989, bố mẹ tôi gặp nhau, yêu nhau và kết hôn.)

b. We use the 2 past continuous to describe a scene in the past. The events were in progress at the same time.

(Chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một cảnh trong quá khứ. Các sự kiện đã được tiến hành cùng một lúc.)

It was raining and people were rushing home from work.

(Trời đang mưa và mọi người đang vội vã đi làm về.)

c. We use the 3 past simple for a single event that interrupted a longer event in the past. We use the 4 past continuous for the longer event.

(Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn cho một sự kiện đơn lẻ đã làm gián đoạn một sự kiện dài hơn trong quá khứ. Chúng ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn cho sự kiện dài hơn.)

My parents got engaged while they were living in Wales.

(Bố mẹ tôi đính hôn khi họ đang sống ở xứ Wales.)

d. We use the 5 past perfect for an event that happened before another event in the past.

(Chúng ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho một sự kiện xảy ra trước một sự kiện khác trong quá khứ.)

He had started a business before he left school.

(Anh ấy đã bắt đầu kinh doanh trước khi rời ghế nhà trường.)

4. Complete this sentence in three different ways using the three tenses in the Learn this! box. Use the verb learn. How does the meaning change?

(Hoàn thành câu này theo ba cách khác nhau bằng cách sử dụng ba thì trong phần Learn this!. Sử dụng động từ ‘learn’. nghĩa thay đổi như thế nào?)

When Tom left school, he_________/ _________ / _________ to drive.

Phương pháp giải:

Công thức thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

Công thức thì quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ số ít: S + was + Ving.

Công thức thì quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed.

learn – learned – learned (v): học

Lời giải chi tiết:

– Past simple: When Tom left school, he learned to drive.

(Khi Tom rời trường học, anh ấy đã học lái xe)

Giải thích: hành động “lean” (học) nối tiếp theo sau hành động “left” (rời)

– Past continuous: When Tom left school, he was learning to drive.

(Khi Tom rời trường, anh ấy đang học lái xe.)

Giải thích: hành động “left” (rời) làm gián đoạn hành động “lean” (học).

– Past perfect: When Tom left school, he had learned to drive.

(Khi Tom rời trường, anh ấy đã học lái xe.)

Giải thích: hành động “lean” (học) là hành động xảy ra trước hành động “left” (rời) trong quá khứ.

5. Complete the sentences with the correct past simple, past continuous or past perfect form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành các câu với dạng quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ hoàn thành đúng của động từ trong ngoặc.)

1. We ____________ (move) house a lot while I____________ (grow up).

2. After Joe ____________ (learn) to drive, he___________ (buy) a car.

3. George ____________ (leave) school, ____________ (go) to university and____________ (study) engineering.

4. My parents ____________ (get) engaged in 1990.

5. They ____________ (fall) in love two years before, while they ____________ (work) in London.

Phương pháp giải:

Công thức thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

Công thức thì quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ số ít: S + was + Ving.

Công thức thì quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed.

move – moved – moved (v): di chuyển

grow – grew – grown (v): lớn/ phát triển

learn – learned – learned (v): học

buy – bought – bought (v): mua

leave – left – left (v): rời đi

go – went – gone (v): đi

study – studied – studied (v): học

get – got – got (v): lấy

fall – fell – fallen (v): rớt/ ngã

work – worked – worked (v): làm việc

Lời giải chi tiết:

1. moved – was growing up

2. had learned – bought

3. left – went – studied

4. got

5. fell – were working

1. We moved house a lot while I was growing up.

(Chúng tôi đã chuyển nhà rất nhiều trong khi tôi lớn lên.)

2. After Joe had learned to drive, he bought a car.

(Sau khi Joe đã học lái xe, anh ấy đã mua một chiếc ô tô.)

3. George left school, went to university and studied engineering.

(George đã rời trường, đi học đại học và học ngành kỹ thuật.)

4. My parents got engaged in 1990.

(Bố mẹ tôi đã đính hôn vào năm 1990.)

5. They fell in love two years before, while they were working in London.

(Họ yêu nhau hai năm trước, khi họ đang làm việc ở London.)

6. Complete the text with the past simple, past continuous or past perfect form of the verbs below.

(Hoàn thành đoạn văn với dạng quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ hoàn thành của các động từ dưới đây.)

be

be

become

die

get

leave

live

meet

not stop

retire

say

work

Japan is the country with the most centenarians: over 50,000. It is also where Jiroemon Kimura, the man with the longest lifespan ever, 1____________born in 1897. Kimura 2____________school at fourteen and 3____________ a job in a post office. While he 4 ____________there, he 5____________his future wife Yae. He 6____________a postal worker for 45 years when he 7____________in 1962. But he 8____________working! He 9____________a farmer! In an interview just before he 10____________at the age of 116, he said he wasn’t sure why he 11____________so long. ‘Maybe it’s thanks to the sun,’ he 12____________. ‘I’m always looking up to the sky.’

Phương pháp giải:

be – was/were – been: thì, là, ở

become – became – become (v): trở nên

die – died – died (v): chết

get – got – got (v): lấy

leave – left – left (v): rời

live – lived – lived (v): sống

meet – met – met (v): gặp

stop – stopped – stopped (v): dừng lại

retire – retired – retired (v): nghỉ hưu

say – said – said (v): nói

work – worked – worked (v): làm việc

Lời giải chi tiết:

1. was

2. left

3. worked

4. was working

5. met

6. had been

7. retired

8. didn’t stop 

9. became

10. died

11. lived

12. said

Japan is the country with the most centenarians: over 50,000. It is also where Jiroemon Kimura, the man with the longest lifespan ever, 1 was born in 1897. Kimura 2 left school at fourteen and 3 worked a job in a post office. While he was working there, he 5 met his future wife Yae. He had been a postal worker for 45 years when he 7 retired in 1962. But he 8 didn’t stop working! He 9 became a farmer! In an interview just before he 10 died at the age of 116, he said he wasn’t sure why he 11 lived so long. ‘Maybe it’s thanks to the sun,’ he 12 said. ‘I’m always looking up to the sky.’

Tạm dịch:

Nhật Bản là quốc gia có nhiều người sống trên trăm tuổi nhất: hơn 50.000 người. Đó cũng là nơi Jiroemon Kimura, người đàn ông có tuổi thọ cao nhất từ trước đến nay, sinh năm 1897. Kimura bỏ học năm mười bốn tuổi và kiếm một công việc ở bưu điện. Khi đang làm việc ở đó, anh gặp người vợ tương lai của mình, Yae. Ông đã làm nhân viên bưu điện được 45 năm khi nghỉ hưu vào năm 1962. Nhưng ông không ngừng làm việc! Ông đã trở thành một nông dân! Trong một cuộc phỏng vấn ngay trước khi qua đời ở tuổi 116, ông nói rằng ông không chắc tại sao mình lại sống lâu như vậy. ‘Có lẽ là nhờ mặt trời’, anh ấy nói, ‘Tôi luôn nhìn lên bầu trời!’

7. SPEAKING Tell the class about a real or inventive person from a previous generation (e.g. A parent / grandparent). Use the headings below and make use of past tenses.

(Nói cho cả lớp biết về một người có thật hoặc tưởng tượng ra từ thế hệ trước (ví dụ: cha mẹ/ông bà). Sử dụng các tiêu đề dưới đây và sử dụng các thì quá khứ.)

born when / where? (sinh ra khi nào / ở đâu?)                    

education? (giáo dục?)                       

job? (công việc?)            

married (tình trạng hôn nhân)

family? (gia đình?)

moved (di chuyển?)

other interesting facts? (sự thật thú vị khác?)                                                        

Phương pháp giải:

Công thức thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

Công thức thì quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ số ít: S + was + Ving.

Công thức thì quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed.

Lời giải chi tiết:

I would like to talk about my grandfather. He was born in Da Lat City. His birthday is on the 25th of February 1928. Actually, in the past, the economy was poor so he didn’t have the condition to finish his education. Therefore, he stopped learning when he was 16. He stayed at home and helped his parents on the farm. When he was 22, he started to move to Ho Chi Minh City to find a job. While he was working as a taxi driver, he met Anh, my grandmother. They loved each other at first sight and they got married two years later. Because of the beauty of Ho Chi Minh City, they decided to settle down here. There is interesting information that I want to tell you. After they had run a business successfully, my grandfather wanted to come back to Da Lat City with his wife to enjoy the rest of their life.

Tạm dịch:

Tôi muốn nói về ông nội của tôi. Ông sinh ra ở Thành phố Đà Lạt. Ngày sinh của ông là ngày 25 tháng 2 năm 1928. Thực ra ngày xưa kinh tế khó khăn nên ông không có điều kiện học hết. Do đó, ông đã ngừng học khi ông 16 tuổi. Ông ở nhà và giúp đỡ cha mẹ của mình trong trang trại. Năm 22 tuổi, ông bắt đầu vào TP.HCM để tìm việc làm. Trong khi ông đang làm tài xế taxi, ông ấy đã gặp Ánh, bà của tôi. Ông bà yêu nhau từ cái nhìn đầu tiên và họ kết hôn hai năm sau đó. Vì vẻ đẹp của thành phố Hồ Chí Minh, họ quyết định lập nghiệp tại đây. Có một thông tin thú vị mà tôi muốn nói với bạn. Sau khi làm ăn phát đạt, ông tôi muốn cùng vợ trở lại thành phố Đà Lạt để tận hưởng nốt quãng đời còn lại.

Unit 1 1C. Listening lớp 11 trang 15

1. SPEAKING Work in pairs. Look at the photo. What do you think this app does? Why might some people need it?

(Làm việc theo cặp. Nhìn vào bức hình. Bạn nghĩ ứng dụng này làm gì? Tại sao một số người có thể cần nó?)

Giải SGK Tiếng anh 11 Unit 1: Generations | Friends Global (ảnh 3)

Lời giải chi tiết:

I think this app relates to mealtimes. I can see the kid’s smartphone and parent’s smartphone. This app may prevent children from using devices while eating breakfast, lunch or dinner. In my opinion, some people, especially some parents, need it because nowadays, children always glue their eyes to the screen all the time, even when they are eating. Therefore, most parents use this app to help their kids have quality time when they are having meals.

Tạm dịch:

Tôi nghĩ rằng ứng dụng này liên quan đến giờ ăn. Tôi có thể thấy điện thoại thông minh của trẻ em và điện thoại thông minh của cha mẹ. Ứng dụng này có thể ngăn trẻ em sử dụng các thiết bị trong khi ăn sáng, ăn trưa hoặc ăn tối. Theo tôi, một số người, nhất là một số phụ huynh cần vì hiện nay trẻ em lúc nào cũng dán mắt vào màn hình, kể cả khi đang ăn. Do đó, hầu hết các bậc cha mẹ sử dụng ứng dụng này để giúp con cái họ có thời gian chất lượng khi dùng bữa.

2. SPEAKING Read the text and check your answer to exercise 1. Do you think the app would increase or decrease the number of arguments in your family? Why?

(Đọc văn bản và kiểm tra câu trả lời của bạn cho bài tập 1. Bạn nghĩ ứng dụng này sẽ làm tăng hay giảm số lần cãi vã trong gia đình bạn? Tại sao?)

Tablets for dinner?

An evening meal for the family was once part of everyday life in British homes. But this tradition has almost disappeared. Some people blame technology: children and teenagers are so addicted to their phones and tablets that they do not want to stop playing with them, even at mealtimes. This causes a lot of arguments in families. But now, parents can get a free app called DinnerTime, which locks their children’s devices at certain times of the day and tight. During those times, the children are unable to access messages, games, or the internet. In theory, this means that parents and children can spend more time together, eating and chatting. But will it lead to happier families or more family arguments?

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Máy tính bảng cho bữa ăn tối?

Bữa tối cho gia đình đã từng là một phần của cuộc sống hàng ngày trong các gia đình ở Anh. Nhưng truyền thống này gần như đã biến mất. Một số người đổ lỗi cho công nghệ: trẻ em và thanh thiếu niên nghiện điện thoại và máy tính bảng đến mức không muốn ngừng chơi với chúng, ngay cả trong bữa ăn. Điều này gây ra rất nhiều tranh cãi trong các gia đình. Nhưng giờ đây, các bậc cha mẹ có thể tải xuống một ứng dụng miễn phí có tên là DinnerTime, ứng dụng này sẽ khóa chặt thiết bị của con họ vào một thời điểm nhất định trong ngày. Trong thời gian đó, trẻ không thể truy cập tin nhắn, trò chơi hoặc internet. Về lý thuyết, điều này có nghĩa là cha mẹ và con cái có thể dành nhiều thời gian hơn cho nhau, ăn uống và trò chuyện. Nhưng nó sẽ dẫn đến những gia đình hạnh phúc hơn hay những cuộc tranh cãi gia đình nhiều hơn?

Lời giải chi tiết:

– What do you think this app does?

(Bạn nghĩ ứng dụng này làm gì?)

=> “Parents can get a free app called DinnerTime, which locks their children’s devices at certain times of the day and tight. During those times, the children are unable to access messages, games, or the internet.”

(“Cha mẹ có thể tải một ứng dụng miễn phí có tên là DinnerTime, ứng dụng này sẽ khóa chặt thiết bị của con họ vào một thời điểm nhất định trong ngày. Trong thời gian đó, bọn trẻ không thể truy cập tin nhắn, trò chơi hoặc internet.”)

I think the app would decrease the number of arguments in your family. At first, this can cause a lot of arguments because the children aren’t used to using no devices while eating. However, after one or two weeks, the children can have a new healthy habit without smartphones or tablets during mealtimes. After that, they will feel free to share everything with their family and like to have good moments when the family are eating together. Therefore, everyone can understand each other more clearly, enjoying quality time and even the number of arguments would decrease. 

(Tôi nghĩ rằng ứng dụng này sẽ làm giảm số lượng tranh luận trong gia đình bạn. Lúc đầu, điều này có thể gây ra nhiều tranh cãi vì trẻ chưa quen với việc không sử dụng thiết bị nào trong khi ăn. Tuy nhiên, sau một hoặc hai tuần, trẻ có thể có thói quen lành mạnh mới không dùng điện thoại thông minh hay máy tính bảng trong giờ ăn. Sau đó, họ sẽ cảm thấy thoải mái để chia sẻ mọi thứ với gia đình và muốn có những khoảnh khắc vui vẻ khi cả gia đình cùng nhau ăn uống. Vì vậy, mọi người có thể hiểu nhau rõ ràng hơn, tận hưởng thời gian chất lượng và thậm chí số lần tranh cãi trong gia đình sẽ giảm.)

3. VOCABULARY Work In pairs. Check the meaning of the adjectives below. Which describe a positive attitude? Which describe a negative attitude?

(Làm việc theo cặp. Kiểm tra ý nghĩa của các tính từ dưới đây. Cái nào mô tả một thái độ tích cực? Cái nào mô tả một thái độ tiêu cực?)

Attitude (adjectives)

accusing

aggressive

arrogant

calm

complimentary

enthusiastic

miserable

nostalgic

optimistic

pessimistic

sympathetic

urgent

grateful

bitter

sarcastic

Lời giải chi tiết:

Adjectives describe negative attitude:

(Tính từ mô tả thái độ tiêu cực)

– aggressive (adj): hung hăng

– arrogant (adj): kiêu ngạo

– miserable (adj): khốn khổ

– nostalgic (adj): hoài niệm

– pessimistic (adj): bi quan

– sarcastic (adj): mỉa mai

– urgent (adj): khẩn cấp

– bitter (adj): gay gắt

Adjectives describe positive attitude:

(Tính từ mô tả thái độ tích cực)

 -mcalm (adj): bình tĩnh

– complimentary (adj): ca ngợi

– enthusiastic (adj): nhiệt tình

– optimistic (adj): lạc quan

– sympathetic (adj): thông cảm

– grateful (adj): biết ơn

4. Read the Listening Strategy. Then listen and underline the adjective which best matches the speaker’s attitude. Use their tone of voice to help you.

(Đọc Chiến lược nghe. Sau đó lắng nghe và gạch dưới tính từ phù hợp nhất với thái độ của người nói. Sử dụng giọng điệu của họ để giúp bạn.)

1. arrogant / pessimistic / confident

(kiêu ngạo / bi quan / tự tin)

2. aggressive / miserable / sarcastic

(hung hăng / đau khổ / mỉa mai)

3. calm / complimentary / optimistic

(bình tĩnh / ca ngợi / lạc quan)

4. accusing / enthusiastic / sympathetic

(buộc tội / nhiệt tình / thông cảm)

Listening Strategy (Chiến lược nghe)                        

Sometimes, the words alone do not fully express the speaker’s intention. You need to pay attention to the tone of voice as well. For example, an urgent tone of voice suggests that the speaker is giving a warning.                                       

(Đôi khi, các từ một mình không thể hiện đầy đủ ý định của người nói. Bạn cũng cần chú ý đến giọng điệu. Ví dụ, giọng điệu khẩn cấp cho thấy người nói đang đưa ra lời cảnh báo.)

5. SPEAKING Listen and compare two different ways of saying the sentences. Then, in pairs, say a sentence in one of the two ways. Can your partner guess the adjective?

(Nghe và so sánh hai cách nói khác nhau của câu. Sau đó, theo cặp, nói một câu theo một trong hai cách. Bạn của bạn có thể đoán tính từ không?)

1. ‘Thanks. Andy. That’s really helpful.’ (first grateful, then sarcastic)

(‘Cảm ơn Andy. Điều đó thực sự hữu ích.’ (đầu tiên là biết ơn, sau đó là mỉa mai))

2. ‘Our train leaves in ten minutes.’ (first calm, then urgent)

(‘Tàu của chúng tôi khởi hành sau mười phút nữa.’ (đầu tiên là bình tĩnh, sau đó là khẩn trương))

3. ‘You and your sister always argued during dinner.’ (first nostalgic, then accusing)

(‘Bạn và em gái của bạn luôn tranh cãi trong bữa tối.’ (đầu tiên là hoài niệm, sau đó là buộc tội))

6.  Work in pairs. Listen to four speakers and decide which speaker sounds:

(Làm việc theo cặp. Nghe bốn người nói và quyết định người nói nào nào nghe có vẻ)

a. urgent (khẩn cấp)          

b. calm (bình tĩnh)      

c. enthusiastic (nhiệt tình)     

d. arrogant (kiêu ngạo)

7. Listen again. Match sentences A-E with speakers 1-4. Use the tone of voice to help you. There is one extra sentence.

(Lắng nghe một lần nữa. Ghép câu A-E với người nói từ 1-4. Sử dụng tông giọng nói để giúp bạn. Có một câu bị thừa.)

A. The speaker is giving advice about winning family arguments.

(Người nói đang đưa ra lời khuyên về việc giành chiến thắng trong các cuộc tranh luận trong gia đình.)

B. We learn how a bad argument had a positive result for the speaker.

(Chúng tôi tìm hiểu làm thế nào một cuộc tranh cãi tệ đã có một kết quả tích cực cho người nói.)

C. The speaker is advertising a course for families who want to argue less.

(Diễn giả đang quảng cáo một khóa học dành cho những gia đình muốn bớt tranh cãi.)

D. The speaker is persuading somebody to attend a family reunion.

(Người nói đang thuyết phục ai đó tham dự buổi họp mặt gia đình.)

E. The speaker describes how a relative lost his job because of a family argument.

(Người nói mô tả việc một người họ hàng bị mất việc vì một cuộc cãi vã trong gia đình.)

8. SPEAKING Work in pairs. Decide which of these topics is most likely to cause arguments in your family and why. Are there any others you can think of? Compare your ideas with the class.

(Làm việc theo cặp. Quyết định chủ đề nào trong số những chủ đề này có nhiều khả năng gây ra tranh cãi trong gia đình bạn nhất và tại sao. Bạn có thể nghĩ ra thêm những cái khác không? So sánh ý tưởng của bạn với lớp học.)

Doing chores (làm việc nhà)

Staying out late (ra ngoài trễ)

Sharing a family computer (dùng chung máy tính gia đình)

Too much time spent on social media and games (dành quá nhiều thời gian vào mạng xã hội hoặc games)

What to eat (nên ăn gì)

Lời giải chi tiết:

– In my opinion, too much time spent on social media and games is the most likely to cause arguments in the family. For example, I have one younger brother, he is 14 years old, and he really likes playing on his smartphone. He can spend all of his free time using smartphone for entertainment and games. As a result, he ignores his studying and my mom and my dad have to force him to study a lot but he doesn’t like it. This makes my parents angry and unsatisfied. They always shout at my brother, and he is becoming more and more aggressive. Therefore, my family always has an argument about this problem.

(Theo tôi, dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội và chơi game là nguyên nhân dễ gây ra cãi vã nhất trong gia đình. Ví dụ tôi có một em trai, em ấy 14 tuổi và em ấy rất thích chơi điện thoại thông minh. Anh ấy có thể dành toàn bộ thời gian rảnh của mình để sử dụng điện thoại thông minh để giải trí và chơi game. Kết quả là nó chểnh mảng học hành, bố mẹ phải ép nó học rất nhiều nhưng nó không chịu. Điều này khiến bố mẹ tôi tức giận và không hài lòng. Họ luôn quát mắng anh trai tôi và anh ấy ngày càng trở nên hung hăng hơn. Vì vậy, gia đình tôi luôn xảy ra tranh cãi về vấn đề này.)

– Some topics that cause arguments in families that I can think of are: what to see on TV, where to hang out, what kind of household appliance to buy, how to use money…

(Một số chủ đề hay gây tranh cãi trong gia đình mà tôi có thể nghĩ ra như: xem gì trên TV, đi chơi ở đâu, mua đồ gia dụng gì, sử dụng tiền như thế nào…)

Unit 1 1D. Grammar lớp 11 trang 16

1. Read and listen to the dialogue between a teenager and his grandfather. Which adjective best sums up the grandfather’s attitude: miserable or nostalgic?

(Đọc và nghe cuộc đối thoại giữa một thiếu niên và ông nội của mình. Tính từ nào tóm tắt tốt nhất thái độ của ông nội: đau khổ hay hoài niệm?)

Grandad: Have you seen this photo of me when I was your age?

James: No. I haven’t. Let me see. Wow! You used to have great hair!

Grandad: I know, I used to spend ages getting it just right. It’s much quicker now.

James: Your clothes look cool too. Did you use to spend a lot of money on them?

Grandad: I didn’t use to have much money. My mother made some of them. And l used to share clothes with my brother.

James: I used to do that too. But he doesn’t let me borrow them now!

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Ông nội: Cháu đã xem bức ảnh này của ông khi ông bằng tuổi cháu chưa?

James: Không. Cháu chưa. Hãy để cháu xem. Ồ! Ông đã từng có mái tóc tuyệt vời!

Ông nội: Ông biết, ông đã từng mất nhiều thời gian để làm cho đúng. Bây giờ nó nhanh hơn nhiều.

James: Quần áo của ông trông cũng rất ngầu. Ông đã từng chi tiêu rất nhiều tiền cho chúng đúng không?

Ông nội: Ông đã từng không có nhiều tiền. Mẹ ông đã làm một số trong số chúng. Và ông đã từng chia sẻ quần áo với anh trai ông.

James: Cháu cũng từng làm như vậy. Nhưng bây giờ anh ấy không cho cháu mượn chúng!

Lời giải chi tiết:

The best adjective best sums up the grandfather’s attitude is nostalgic.

(Tính từ tóm tắt tốt nhất thái độ của ông nội là hoài niệm.)

2. Read the learn this! box. Underline an affirmative, a negative and an interrogative example of used to in the dialogue in exercise 1.

(Đọc khung Learn this! Gạch dưới một ví dụ khẳng định, phủ định và nghi vấn của used to trong đoạn hội thoại ở bài tập 1.)

Phương pháp giải:

LEARN THIS!

a. We use used to when we want to talk about things which were true in the past but are not true now.

(Chúng ta sử dụng used to khi chúng ta muốn nói về những điều đúng trong quá khứ nhưng không còn đúng ở hiện tại.)

I used to read my sister’s magazines (I don’t read them now.)

(Tôi đã từng đọc tạp chí của chị tôi (Bây giờ tôi không đọc chúng nữa.))

b. Pay attention to the spelling of the negative and interrogative forms.

(Chú ý cách viết của dạng phủ định và nghi vấn.)

My sister didn’t use to like it.

(Em gái tôi đã từng không thích nó.)

Did she use to get angry? Yes, she did.

(Cô ấy có từng hay nổi giận không? Có, cô đã từng vậy.)

Lời giải chi tiết:

Grandad: Have you seen this photo of me when I was your age?

James: No. I haven’t. Let me see. Wow! You used to have great hair!

Grandad: I know, I used to spend ages getting it just right. It’s much quicker now.

James: Your clothes look cool too. Did you use to spend a lot of money on them?

Grandad: I didn’t use to have much money. My mother made some of them. And l used to share clothes with my brother.

James: I used to do that too. But he doesn’t let me borrow them now!

– Câu ví dụ khẳng định với “used to”:

You used to have great hair!

(Ông đã từng có mái tóc tuyệt vời!)

– Câu ví dụ phủ định với “used to”:

I didn’t use to have much money.

(Ông đã từng không có nhiều tiền.)

– Câu ví dụ nghi vấn với “used to”:

Did you use to spend a lot of money on them?

(Ông đã từng chi tiêu rất nhiều tiền cho chúng đúng không?)

3. Complete the dialogue with the correct form of used to and the verbs below.

(Hoàn thành đoạn hội thoại với dạng đúng của used to và các động từ bên dưới.)

be

do

go

live

not have

not pay

wait

 

Mum: I 1__________ opposite the Palace Cinema when I was ten.

Alice: 2__________ you __________ there often?

Mum: Yes. But we 3__________. It wasn’t our fault – we 4__________any money for tickets.

Alice: So how did you get in?

Mum: We 5__________ outside the fire exit and run in when somebody opened it!

Alice: I can’t believe you 6__________ that! You’re always telling me how important it is to be honest!

Mum: Well, yes. I 7__________very naughty, but I grew out of it.

Phương pháp giải:

be: thì, là, ở

do (v): làm

go (v): đi

live (v): sống

have (v): 

pay (v): trả tiền

wait (v): chờ

Cấu trúc với “used to”: 

(+) S + used to + Vo (nguyên thể)

(-) S + didn’t + use to + Vo (nguyên thể)

(?) Did + S + use to + Vo? (nguyên thể)

Lời giải chi tiết:

1. used to live

2. Did – go

3. didn’t use to pay

4. didn’t use to have

5. used to wait

6. used to do

7. used to be

Mum: I 1 used to live opposite the Palace Cinema when I was ten.

Alice: 2 Did you go there often?

Mum: Yes. But we 3 didn’t use to pay. It wasn’t our fault – we 4 didn’t use to have any money for tickets.

Alice: So how did you get in?

Mum: We 5 used to wait outside the fire exit and run in when somebody opened it!

Alice: I can’t believe you 6 used to do that! You’re always telling me how important it is to be honest!

Mum: Well, yes. I 7 used to be very naughty, but I grew out of it.

Tạm dịch:

Mẹ: Mẹ đã từng sống đối diện với rạp chiếu phim Palace khi mẹ mười tuổi.

Alice: Mẹ có đến đó thường xuyên không?

Mẹ: Có. Nhưng bọn mẹ đã từng không trả tiền. Đó không phải là lỗi của bọn mẹ – Mẹ và các bạn đã từng không có tiền mua vé.

Alice: Vậy làm thế nào mẹ vào được?

Mẹ: Bọn mẹ đã từng đợi bên ngoài lối thoát hiểm và chạy vào khi ai đó mở nó ra!

Alice: Con không thể tin rằng mẹ đã từng làm điều đó! Mẹ luôn nói với con tầm quan trọng của việc trung thực!

Mẹ: Ừ đúng. Mẹ đã từng rất nghịch ngợm, nhưng mẹ đã lớn lên.

Lời giải chi tiết:

Đang cập nhật!

4. PRONUNCIATION Listen and check your answers to exercise 3. How is used to pronounced?

(Nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn cho bài tập 3. ‘used to’ được phát âm như thế nào?)

5. Complete these sentences with the correct form of used to / didn’t use to and the verbs in brackets.

(Hoàn thành các câu này với dạng đúng của used to / didn’t used to và các động từ trong ngoặc.)

1. She____________ (be) a student, but she finished her university course in June.

2. She____________ (eat) meat, but now she has chicken sometimes.

3. I____________ (like) cats, but I prefer dogs now.

4.____________(enjoy) TV, but now I find most of the programs boring or annoying.

5. He ____________ (speak) a foreign language, but he started going to Spanish lessons last year.

Phương pháp giải:

Cấu trúc câu với “used to”: 

(+) S + used to + Vo (nguyên thể)

(-) S + didn’t + use to + Vo (nguyên thể)

Lời giải chi tiết:

1. used to be

2. didn’t use to eat

3. used to like

4. used to enjoy

5. didn’t use to speak

1. She used to be a student, but she finished her university course in June.

(Cô ấy từng là sinh viên, nhưng cô ấy đã hoàn thành khóa học đại học vào tháng Sáu.)

2. She didn’t use to eat meat, but now she has chicken sometimes.

(Cô ấy đã từng không thịt, nhưng bây giờ thỉnh thoảng cô ấy ăn thịt gà.)

3. I used to like cats, but I prefer dogs now.

(Tôi đã từng thích mèo, nhưng bây giờ tôi thích chó hơn.)

4. I used to enjoy TV, but now I find most of the programs boring or annoying.

(Tôi đã từng thích TV, nhưng bây giờ tôi thấy hầu hết các chương trình đều nhàm chán hoặc khó chịu.)

5. He didn’t use to speak a foreign language, but he started going to Spanish lessons last year.

(Anh ấy đã từng không nói được ngoại ngữ, nhưng anh ấy đã bắt đầu học tiếng Tây Ban Nha vào năm ngoái.)

6. Read the Look out! Box. Listen and decide if the sentences contain be / get used to used to or both.

(Đọc khung Look out! Nghe và quyết định xem các câu chứa be / get used to used to hay cả hai.)

Phương pháp giải:

LOOK OUT! (CẨN THẬN)

Do not confuse used to with the phrase be / get used to (doing) something.

 

(Đừng nhầm lẫn used to với cụm từ be/get used to (doing) something.)

I used to ride my bike to school. (used to)

(Tôi đã từng đi xe đạp của tôi đến trường. (đã từng))

These glasses feel strange, but I’ll get used to them. (get used to)

(Những chiếc kính này cảm thấy lạ, nhưng tôi sẽ quen với chúng. (dần làm quen))

She hates losing. She isn’t used to it. (be used to)

(Cô ghét thua cuộc. Cô ấy không quen với nó. (không quen)

7. SPEAKING Work in pairs. Ask and answer about what you used to be like at the age of five. Use the following prompts.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về những gì bạn đã từng như thế nào vào năm tuổi. Sử dụng các lời nhắc sau đây.)

1. Be afraid of the dark (sợ bóng tối)

I used to be / didn’t use to be afraid of the dark.

(Tôi đã từng / không từng sợ bóng tối.)

2. Listen to stories at bedtime

(nghe kể chuyện trước khi đi ngủ)

3. Watch a lot of cartoons

(xem rất nhiều phim hoạt hình)

4. Have piano lessons

(học piano)

5. Walk to school on my own

(tự đi bộ đến trường)

Phương pháp giải:

Cấu trúc với “used to”: 

(+) S + used to + Vo (nguyên thể)

(-) S + didn’t + use to + Vo (nguyên thể)

Lời giải chi tiết:

2. I used to listen / didn’t use to listen to stories at bedtime.

(Tôi đã từng nghe / không từng nghe kể chuyện trước khi đi ngủ.)

3. I used to watch / didn’t watch a lot of cartoons.

(Tôi đã từng xem / không từng xem rất nhiều phim hoạt hình.)

4. I used to have / didn’t use to have piano lessons.

(Tôi đã từng / không từng học piano.)

5. I used to walk / didn’t use to walk to school on my own.

(Tôi đã từng đi bộ / không từng tự đi bộ đến trường.)

A: What did you use to do at the age of five?

B: I used to watch a lot of cartoons because that is my favorite kind of TV program. How about you?

A: I didn’t use to watch a lot of cartoons.

B: So, what did you use to do when you were five?

A: I used to listen to stories at bedtime. My mom had a lot of interesting stories to tell me.

B: That’s cool. Did you used to walk to school?

A: No, my parents used to take me to school everyday.

Tạm dịch:

A: Lúc 5 tuổi bạn đã thường làm gì?

B: Tôi đã từng xem rất nhiều phim hoạt hình vì đó là loại chương trình truyền hình yêu thích của tôi. Còn bạn thì sao?

A: Tôi không thường xem nhiều phim hoạt hình.

B: Vậy, bạn đã từng làm gì khi bạn 5 tuổi?

A: Tôi thường nghe kể chuyện trước khi đi ngủ. Mẹ tôi có rất nhiều câu chuyện thú vị để kể cho tôi nghe.

B: Thật tuyệt. Bạn đã từng để đi bộ đến trường không?

A: Không, bố mẹ tôi từng đưa tôi đến trường hàng ngày.

8. SPEAKING Find out more about your partner’s childhood. Use the correct form of used to. What did he or she use to. 

(Tìm hiểu thêm về thời thơ ấu của đối tác của bạn. Sử dụng hình thức đúng của used to. Anh ấy hoặc cô ấy đã từng)

have for breakfast?

(ăn sáng với gì?)

watch on TV?

(xem gì trên TV?)

wear to school?

(mặc gì đến trường?)

enjoy playing?

(thích chơi gì?)

do at weekends?

(làm vào cuối tuần?)

your ideas

(ý tưởng của em)

Phương pháp giải:

Cấu trúc câu với “used to”:  

(+) S + used to + Vo (nguyên thể)

(-) S + didn’t + use to + Vo (nguyên thể)

(?) Did + S + use to + Vo? (nguyên thể)

Lời giải chi tiết:

A: What did you use to do when you were five?

B: I used to listen to stories at bedtime. My mom had a lot of interesting stories to tell me.

A: That’s cool. Did you used to walk to school?

B: No, my parents used to take me to school everyday.

A: What did you use to do at weekends?

B: My parents used to take me to the zoo every Sunday. How about you?

A: I used to visit my grandmother at weekends. She lived quite far from me.

B: That’s nice. What did you often used to have for your breakfast?

A: I used to have some milk and bread. Sometimes I skipped it.

Tạm dịch:

A: Bạn đã từng làm gì khi bạn 5 tuổi?

B: Tôi thường nghe kể chuyện trước khi đi ngủ. Mẹ tôi có rất nhiều câu chuyện thú vị để kể cho tôi nghe.

A: Thật tuyệt. Bạn đã từng đi bộ đến trường không?

B: Không, bố mẹ tôi thường đưa tôi đến trường hàng ngày.

A: Bạn thường làm gì vào cuối tuần?

B: Bố mẹ tôi thường đưa tôi đến sở thú vào mỗi chủ nhật. Còn bạn thì sao?

A: Tôi thường đến thăm bà tôi vào cuối tuần. Bà ấy sống khá xa tôi.

B: Tuyệt quá. Bạn thường ăn gì vào bữa sáng của bạn?

A: Tôi đã từng uống một ít sữa và ăn bánh mì. Đôi khi tôi bỏ qua bữa ăn sáng.

Unit 1 1E. Words Skills lớp 11 trang 17

1. Read the article about a film. Explain in your own words what is unusual about the main character.

(Đọc bài viết về một bộ phim. Giải thích bằng lời của bạn những gì không bình thường về nhân vật chính.)

I USED TO BE older…

The Curious Case of Benjamin Button certainly lives up to its title. It is a very unusual film about a man who lives his life backwards: he is born as an old man and dies as a baby.

The story begins in 1918 when a woman gives birth to a baby with the appearance of an elderly man. The mother dies and the father abandons the baby, who is called Benjamin. Two workers at a nursing home, Queenie and Tizzy, decide to look after Benjamin, who fits in with the elderly residents at the home because he looks so old. But as the years pass, Benjamin becomes physically younger.

At the age of twelve, he meets a young girl called Daisy and gets on with her very well despite having the appearance of an old man, but later they lose touch when Benjamin starts working a job on a boat.

Years later, he catches up with Daisy again in Paris. In their forties, they finally look the same age for the first time – and fall in love. They almost marry and settle down together, but they never go through with it. One reason is that Daisy could never put up with Benjamin’s strange condition.

In the end, they run out of time: Daisy is becoming an old woman and Benjamin is becoming a child. He finally dies in Daisy’s arms as a baby.

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

TÔI ĐÃ TỪNG LỚN TUỔI HƠN…

The Curious Case of Benjamin Button chắc chắn đúng với tiêu đề của nó. Đó là một bộ phim rất khác thường về một người đàn ông sống ngược đời: anh ta sinh ra là một ông già và chết khi còn bé.

Câu chuyện bắt đầu vào năm 1918 khi một người phụ nữ sinh ra một đứa trẻ với hình dáng của một người đàn ông lớn tuổi. Người mẹ qua đời và người cha bỏ rơi đứa bé tên là Bên-gia-min. Hai công nhân tại một viện dưỡng lão, Queenie và Tizzy, quyết định chăm sóc Benjamin, người phù hợp với những người lớn tuổi ở viện dưỡng lão vì trông ông quá già. Nhưng khi năm tháng trôi qua, Benjamin trở nên trẻ hơn về mặt thể chất.

Năm 12 tuổi, anh gặp một cô gái trẻ tên là Daisy và rất thân với cô ấy mặc dù có vẻ ngoài như một ông già, nhưng sau đó họ mất liên lạc khi Benjamin bắt đầu làm công việc trên một chiếc thuyền.

Nhiều năm sau, anh gặp lại Daisy ở Paris. Ở độ tuổi bốn mươi, lần đầu tiên họ nhìn bằng tuổi nhau – và yêu nhau. Họ gần như kết hôn và ổn định cuộc sống cùng nhau, nhưng họ không bao giờ vượt qua được điều đó. Một lý do là Daisy không bao giờ có thể chịu đựng được tình trạng kỳ lạ của Benjamin.

Cuối cùng, họ hết thời gian: Daisy trở thành một bà già và Benjamin trở thành một đứa trẻ. Cuối cùng anh ấy chết trong vòng tay của Daisy với vẻ ngoài là đứa trẻ.

Lời giải chi tiết:

The unusual thing about the main character is his age. He is born as an old man and dies as a baby. His life is extremely different from others in the world.

(Điều bất thường về nhân vật chính là tuổi của anh ta. Anh ta được sinh ra như một ông già và chết như một đứa trẻ. Cuộc sống của anh ấy khác với những người khác trên thế giới.)

2. Match the highlighted phrasal verbs in the article with their definitions below.

(Nối các cụm động từ được đánh dấu trong bài viết với định nghĩa của chúng bên dưới.)

1. to have a (good/bad) relationship with

2. to complete something

3. to match or equal

4. to use all of your supply of something

5. to succeed in finding or reaching somebody

6. to look and act like part of a group

7. to tolerate or be patient about something

Phương pháp giải:

– lives up: xứng đáng

– fits in with: phù hợp với

– get on with: có mối quan hệ với

– catches up with: bắt gặp 

– go through with: vượt qua

– put up with: chịu đựng

– run out of: hết/ cạn kiệt

Lời giải chi tiết:

1. to have a (good/bad) relationship with = get on with

(có mối quan hệ (tốt/xấu) với = hòa hợp với)

2. to complete something = go through with

(hoàn thành một cái gì đó = vượt qua)

3. to match or equal = live up

(phù hợp hoặc bằng = phù hợp)

4. to use all of your supply of something = run out of

(sử dụng tất cả các nguồn cung cấp của bạn của một cái gì đó = cạn kiệt)

5. to succeed in finding or reaching somebody = catch up with

(thành công trong việc tìm kiếm hoặc tiếp cận ai đó = đuổi kịp)

6. to look and act like part of a group = fit in with

(nhìn và hành động như một phần của một nhóm = phù hợp với)

7. to tolerate or be patient about something => put up with

(chịu đựng hoặc kiên nhẫn về một cái gì đó)

3. Circle the correct words to complete the Learn this! box. Use the examples in the article to help you.

(Khoanh tròn những từ đúng để hoàn thành khung Learn this! Sử dụng các ví dụ trong bài viết để giúp bạn.)

LEARN THIS!

a. A three-part phrasal verb has ‘one / two verb(s) and 2one / two particle(s).

b. Three-part phrasal verbs are 3transitive / intransitive (they have a direct object).

c. The object always goes 4after / before / between the two particles.

d. In questions, the three parts of the phrasal verb usually stay together.

What kind of course did you sign up for?

Phương pháp giải:

Cụm động từ tiếng Anh

– 3 phần từ bao gồm: một động từ và hai giới từ theo sau

– 2 phần từ bao gồm: một động từ và một giới từ theo sau

Lời giải chi tiết:

1. one

2. two

3. transitive

4. after

LEARN THIS!

a. A three-part phrasal verb has ‘one verb(s) and two particle(s).

(Một cụm động từ ba phần từ có một động từ và 2 tiểu từ)

b. Three-part phrasal verbs are 3transitive (they have a direct object).

(Các cụm động từ ba phần tử là ngoại độn từ (chúng có tân ngữ trực tiếp theo sau))

c. The object always goes 4after the two particles.

(Tân ngữ luôn đi sau hai tiểu từ.)

d. In questions, the three parts of the phrasal verb usually stay together.

(Trong các câu hỏi, ba phần của cụm động từ thường ở cùng nhau)

What kind of course did you sign up for?

(Bạn đã đăng ký loại khóa học nào?)

4. DICTIONARY WORK Read the Dictionary tip. Then find these phrasal verbs in a dictionary and check the difference in meaning between the two- and three-part phrasal verbs.

(LÀM VIỆC VỚI TỪ ĐIỂN Đọc mẹo từ điển. Sau đó, tìm các cụm động từ này trong từ điển và kiểm tra sự khác biệt về ý nghĩa giữa các cụm động từ hai và ba phần.)

look up / look up to

get away / get away with

make up / make up for

go back / go back on

Phương pháp giải:

Dictionary tip (Mẹo từ điển)

Some three-part phrasal verbs have a different meaning from similar two-part verbs. When you look up a phrasal verb in a dictionary, find the correct part of the entry.

(Một số cụm động từ gồm ba phần có nghĩa khác với các cụm động từ gồm hai phần tương tự. Khi bạn tra cứu một cụm động từ trong từ điển, hãy tìm phần chính xác của mục nhập.)

Lời giải chi tiết:

– look up: to look for information in a dictionary or reference book, or by using a computer: tra cứu

– look up to: to admire or respect somebody: ngưỡng mộ

– get away: to have a holiday: đi nghỉ dưỡng

– get away with: to steal something and escape with it: bỏ trốn

– make up: to invent a story, etc., especially in order to trick or entertain somebody: dựng chuyện

– make up for: to do something that corrects a bad situation: bù đắp cho

– go back: to return to a place: quay lại

– go back on: to fail to keep a promise; to change your mind about something: thất hứa

5. Complete the sentences with two- or three-part phrasal verbs from exercise 4.

(Hoàn thành các câu với cụm động từ hai hoặc ba phần từ bài tập 4.)

1. We sent her a present to ____________the disappointment of missing the music festival.

2. We ____________ his name on the internet to check his story was true.

3. You said you would take us on holiday this summer- you can’t ____________ your promise!

4. Did you ____________that story or is it true?

Lời giải chi tiết:

1. make up for

2. look up

3. go back on

4. make up

1. We sent her a present to make up for the disappointment of missing the music festival.

(Chúng tôi đã gửi cho cô ấy một món quà để bù đắp cho sự thất vọng vì đã bỏ lỡ lễ hội âm nhạc.)

2. We look up his name on the internet to check his story was true.

(Chúng tôi tra cứu tên của anh ấy trên internet để kiểm tra xem câu chuyện của anh ấy có đúng không.)

3. You said you would take us on holiday this summer- you can’t go back on your promise!

(Bạn đã nói rằng bạn sẽ đưa chúng tôi đi nghỉ vào mùa hè này- bạn không thể thất hứa lời hứa của mình!)

4. Did you make up that story or is it true?

(Bạn đã bịa ra câu chuyện đó hay nó là sự thật?)

6. Use three-part phrasal verbs from exercises 2 or 4 to replace the underlined words. Ask and answer these questions with your partner.

(Sử dụng cụm động từ ba phần từ bài tập 2 hoặc 4 để thay thế các từ được gạch chân. Hỏi và trả lời những câu hỏi này với bạn của bạn.)

1. Which famous people do you admire?

2. What kind of behaviour is the most difficult to tolerate?

3. What kind of people do you find it easiest to be friendly with?

Phương pháp giải:

admire (v): ngưỡng mộ

tolerate (v): chịu đựng

be friendly with: thân thiện với…

Lời giải chi tiết:

1. Which famous people do you look up to?

(Bạn ngưỡng mộ những người nổi tiếng nào?)

2. What kind of behaviour is the most difficult to put up with?

(Loại hành vi nào là khó kiềm chế nhất?)

3. What kind of people do you find it easiest to get on with?

(Bạn thấy thân thiện với kiểu người nào nhất?)

A: Which famous people do you admire?

B: There are many famous people I admire, but I really look up to teacher Nguyen Ngoc Ky. Although he doesn’t have hands, he tries to practice writing with his feet. I think it’s not an easy thing to do, so that’s the reason why I admire him.

A: What kind of behaviour is the most difficult to tolerate?

B: Well, I think that is body shaming. In my opinion each of us is unique and special. So, I think it’s rude and I can’t put up with this kind of behaviour.

A: What kind of people do you find it easiest to be friendly with?

B: I like getting on well with those who are good at communicating and thoughtful. Moreover, I like to make friends with hard-working and intelligent people.

Tạm dịch:

A: Bạn ngưỡng mộ những người nổi tiếng nào?

B: Tôi ngưỡng mộ nhiều người nổi tiếng nhưng tôi rất kính trọng thầy Nguyễn Ngọc Ký, dù không có tay nhưng thầy vẫn cố gắng tập viết bằng chân. Tôi nghĩ rằng đó không phải là một điều dễ dàng để làm, vì vậy đó là lý do tại sao tôi ngưỡng mộ thầy ấy.

A: Loại hành vi nào là khó chịu đựng nhất?

B: Chà, tôi nghĩ đó là sự chọc ghẹo về cơ thể. Theo ý kiến của tôi mỗi chúng ta là duy nhất và đặc biệt. Vì vậy, tôi nghĩ điều đó thật thô lỗ và tôi không thể chịu đựng được kiểu hành vi này.

A: Bạn thấy thân thiện với kiểu người nào nhất?

B: Tôi thích hòa hợp với những người giỏi giao tiếp và chu đáo. Hơn nữa, tôi thích kết bạn với những người chăm chỉ và thông minh.

Unit 1 1F. Reading lớp 11 trang 18, 19

1. SPEAKING Do you sometimes argue with your parents? What do you argue about, and why? Use the ideas below to help you.

(Bạn có đôi khi tranh cãi với cha mẹ của bạn? Bạn tranh luận về điều gì, và tại sao? Sử dụng những ý tưởng dưới đây để giúp bạn.)

– bedtime (giờ đi ngủ)

– clothes (quần áo)

– going out with friends (đi chơi với bạn)

– homework (bài tập về nhà)

– housework (việc nhà)

– staying up late (thức khuya)

– using computers or tablets (sử dụng máy tính hoặc máy tính bảng)

Lời giải chi tiết:

I hardly argue with my parents about anything because my mother always understands and shares everything with me. But in the past, I remember that I used to argue with my father about my bedtime. I am a night owl; I can only concentrate on my studying at night so I don’t want to go to bed early. By contrast, my father wanted me to go to bed before 10:00 PM. As a result, I had to share the reason why I wanted to stay up late and luckily, he understood and let me do everything I wanted.

Tạm dịch:

Tôi hầu như không tranh cãi với bố mẹ về bất cứ điều gì vì mẹ tôi luôn hiểu và chia sẻ mọi thứ với tôi. Nhưng trong quá khứ, tôi nhớ rằng tôi đã từng tranh cãi với bố về giờ đi ngủ của mình. Tôi là cú đêm, buổi tối tôi chỉ có thể tập trung vào việc học nên không muốn đi ngủ sớm. Ngược lại, cha tôi muốn tôi đi ngủ trước 10:00 tối. Kết quả là tôi đã phải chia sẻ lý do vì sao mình muốn thức khuya và thật may mắn là ông ấy đã hiểu và để tôi làm cho bạn mọi điều tôi muốn.

1. SPEAKING Do you sometimes argue with your parents? What do you argue about, and why? Use the ideas below to help you.

(Bạn có đôi khi tranh cãi với cha mẹ của bạn? Bạn tranh luận về điều gì, và tại sao? Sử dụng những ý tưởng dưới đây để giúp bạn.)

– bedtime (giờ đi ngủ)

– clothes (quần áo)

– going out with friends (đi chơi với bạn)

– homework (bài tập về nhà)

– housework (việc nhà)

– staying up late (thức khuya)

– using computers or tablets (sử dụng máy tính hoặc máy tính bảng)

Lời giải chi tiết:

I hardly argue with my parents about anything because my mother always understands and shares everything with me. But in the past, I remember that I used to argue with my father about my bedtime. I am a night owl; I can only concentrate on my studying at night so I don’t want to go to bed early. By contrast, my father wanted me to go to bed before 10:00 PM. As a result, I had to share the reason why I wanted to stay up late and luckily, he understood and let me do everything I wanted.

Tạm dịch:

Tôi hầu như không tranh cãi với bố mẹ về bất cứ điều gì vì mẹ tôi luôn hiểu và chia sẻ mọi thứ với tôi. Nhưng trong quá khứ, tôi nhớ rằng tôi đã từng tranh cãi với bố về giờ đi ngủ của mình. Tôi là cú đêm, buổi tối tôi chỉ có thể tập trung vào việc học nên không muốn đi ngủ sớm. Ngược lại, cha tôi muốn tôi đi ngủ trước 10:00 tối. Kết quả là tôi đã phải chia sẻ lý do vì sao mình muốn thức khuya và thật may mắn là ông ấy đã hiểu và để tôi làm cho bạn mọi điều tôi muốn.

2. Read the text quickly, ignoring the gaps. Choose the best summary of the text: a, b or c.

(Đọc văn bản một cách nhanh chóng, bỏ qua những khoảng trống. Chọn tóm tắt tốt nhất của văn bản: a, b hoặc c.)

a. Parents may find it difficult to understand their adolescent children, but it is a parent’s duty to communicate properly with them and avoid arguments.

(Cha mẹ có thể thấy khó hiểu con cái ở tuổi vị thành niên của mình, nhưng nhiệm vụ của cha mẹ là giao tiếp đúng cách với chúng và tránh tranh cãi.)

b. Although teenagers develop new ideas, values and beliefs during adolescence, that is no excuse for bad behaviour. They should listen to their parents.

(Mặc dù thanh thiếu niên phát triển những ý tưởng, giá trị và niềm tin mới trong thời niên thiếu, nhưng đó không phải là lý do bào chữa cho hành vi xấu. Họ nên lắng nghe cha mẹ của họ.)

c. Teenagers experience big physical and emotional changes during adolescence. It’s important to communicate with your parents and try to understand their point of view.

(Thanh thiếu niên trải qua những thay đổi lớn về thể chất và cảm xúc trong thời niên thiếu. Điều quan trọng là giao tiếp với cha mẹ của bạn và cố gắng hiểu quan điểm của họ.)

HOW TO HANDLE YOUR PARENTS

Adolescence is a difficult time for both parents and teenagers as it is a period of physical, social and emotional changes. Physically, as a dependent pre-teen child, you are being transformed into an independent young adult. 1____________

First, you want more freedom to choose who to see and when. You used to be most happy in the company of your parents. Now you want to spend some more time on your own. Second, your parents made most decisions before adolescence. But now you want to decide things for yourselves. 2____________. Above all, adolescents have strong opinions and are idealistic3____________. You feel you have all the answers while adults don’t.

All these perfectly normal changes will affect teenagers’ relationship with parents. So what can you, as adolescents, do to stay on good terms with your parents? 4____________. Secondly, try to agree rules and boundaries and prove to be dependable. Keep your words and stick to rules.

Thirdly, try to understand why they might be irritated by your behaviour. Show your parents that you are capable of an independent life by taking care of your own school work and maintaining a healthy lifestyle. Finally, it’s all about communication5____________. The more disconnected they feel, the more critical, distrustful and controlling they tend to become.

Lời giải chi tiết:

Chọn C: Teenagers experience big physical and emotional changes during adolescence. It’s important to communicate with your parents and try to understand their point of view.

(Thanh thiếu niên trải qua những thay đổi lớn về thể chất và cảm xúc trong thời niên thiếu. Điều quan trọng là giao tiếp với cha mẹ của bạn và cố gắng hiểu quan điểm của họ.)

Thông tin: Physically, as a dependent pre-teen child, you are being transformed into an independent young adult…Finally, it’s all about communication! 5____________. The more disconnected they feel, the more critical, distrustful and controlling they tend to become.

(Về mặt thể chất, là một đứa trẻ trước tuổi vị thành niên phụ thuộc, bạn đang được chuyển đổi thành một thanh niên độc lập…Cuối cùng, đó là tất cả về giao tiếp! … Càng cảm thấy mất kết nối, họ càng có xu hướng trở nên chỉ trích, không tin tưởng và thích kiểm soát hơn.)

3. Read the Reading Strategy. Then read the sentences below and the highlighted words in the text. Say which sentence links to which highlighted word and underline the part of the sentence which helped you to decide.

(Đọc Chiến lược đọc. Sau đó đọc các câu dưới đây và các từ được đánh dấu trong văn bản. Nói câu nào liên kết với từ được tô đậm và gạch dưới phần của câu đã giúp bạn quyết định.)

A. You see the world differently, develop your own views and your own sense of right and wrong.

(Bạn nhìn thế giới khác đi, phát triển quan điểm của riêng mình và ý thức đúng sai của riêng bạn.)

B. They may not say so, but they are probably feeling a sense of loss and may even feel rejected by you.

(Có thể họ không nói ra, nhưng có lẽ họ đang cảm thấy mất mát và thậm chí có thể cảm thấy bị bạn từ chối.)

C. Firstly, let your parents know that you still love and value them.

(Thứ nhất, hãy cho cha mẹ biết rằng bạn vẫn yêu quý và quý trọng họ.)

D. Keep talking to your parents.

(Tiếp tục nói chuyện với cha mẹ của bạn.)

E. In general, emotionally and socially, the adolescents like you are experiencing profound changes in terms of freedom, privacy, interests, decisions and opinions.

(Nói chung, về mặt cảm xúc và xã hội, những thanh thiếu niên như bạn đang trải qua những thay đổi sâu sắc về tự do, quyền riêng tư, sở thích, quyết định và quan điểm.)

F. You hate being told what to do all the time.

(Bạn ghét lúc nào cũng bị chỉ bảo phải làm gì.)

G. Despite this, you should always listen carefully.

(Mặc dù vậy, bạn nên luôn lắng nghe cẩn thận.)

Phương pháp giải:

Reading Strategy (Chiến lược đọc)

– Read the missing sentences carefully.

(Đọc kĩ các câu còn thiếu.)

– Read the sentences before and after each gap in the text.

(Đọc các câu trước và sau mỗi chỗ trống trong văn bản.)

– Look for synonyms, paraphrases, antonyms or pronouns.

(Tìm từ đồng nghĩa, diễn giải, từ trái nghĩa hoặc đại từ.)

*Nghĩa của từ tô đậm trong bài

Physically: về thể chất

in the company: ở cùng với/ bên cạnh

made decisions: đưa ra quyết định

opinions: quan điểm

idealistic: lý tưởng

secondly: thứ hai

communication: giao tiếp

Lời giải chi tiết:

A. opinions and idealistic

B. communication

C. secondly

D. communication

E. physically

F. made decision

G. made decision

 

Giải thích:

Adolescence is a difficult time for both parents and teenagers as it is a period of physical, social and emotional changesPhysically, as a dependent pre-teen child, you are being transformed into an independent young adult. 1____________

First, you want more freedom to choose who to see and when. You used to be most happy in the company of your parents. Now you want to spend some more time on your own.

Second, your parents made most decisions before adolescence. But now you want to decide things for yourselves2____________. Above all, adolescents have strong opinions and are idealistic3____________. You feel you have all the answers while adults don’t.

All these perfectly normal changes will affect teenagers’ relationship with parents. So what can you, as adolescents, do to stay on good terms with your parents? 4____________. Secondly, try to agree rules and boundaries and prove to be dependable. Keep your words and stick to rules.

Thirdly, try to understand why they might be irritated by your behaviour. Show your parents that you are capable of an independent life by taking care of your own school work and maintaining a healthy lifestyle.

Finally, it’s all about communication! 5____________. The more disconnected they feel, the more critical, distrustful and controlling they tend to become.

4. Use your answers to exercise 3 to match sentences A-G with gaps 1-5 in the text. There are two extra sentences.

(Sử dụng câu trả lời của bạn cho bài tập 3 để nối các câu từ A-G với các khoảng trống từ 1-5 trong văn bản. Có hai câu bị thừa.)

Phương pháp giải:

A. You see the world differently, develop your own views and your own sense of right and wrong.

(Bạn nhìn thế giới khác đi, phát triển quan điểm của riêng mình và ý thức đúng sai của riêng bạn.)

B. They may not say so, but they are probably feeling a sense of loss and may even feel rejected by you.

(Có thể họ không nói ra, nhưng có lẽ họ đang cảm thấy mất mát và thậm chí có thể cảm thấy bị bạn từ chối.)

C. Firstly, let your parents know that you still love and value them.

(Thứ nhất, hãy cho cha mẹ biết rằng bạn vẫn yêu quý và quý trọng họ.)

D. Keep talking to your parents.

(Tiếp tục nói chuyện với cha mẹ của bạn.)

E. In general, emotionally and socially, the adolescents like you are experiencing profound changes in terms of freedom, privacy, interests, decisions and opinions.

(Nói chung, về mặt cảm xúc và xã hội, những thanh thiếu niên như bạn đang trải qua những thay đổi sâu sắc về tự do, quyền riêng tư, sở thích, quyết định và quan điểm.)

F. You hate being told what to do all the time.

(Bạn ghét lúc nào cũng bị chỉ bảo phải làm gì.)

G. Despite this, you should always listen carefully.

(Mặc dù vậy, bạn nên luôn lắng nghe cẩn thận.)

Lời giải chi tiết:

1. E

2. F

3. A

4. C

5. D

 

HOW TO HANDLE YOUR PARENTS

Adolescence is a difficult time for both parents and teenagers as it is a period of physical, social and emotional changes. Physically, as a dependent pre-teen child, you are being transformed into an independent young adult.

1 In general, emotionally and socially, adolescents like you are experiencing profound changes in terms of freedom, privacy, interests, decisions and opinions.

First, you want more freedom to choose who to see and when. You used to be most happy in the company of your parents. Now you want to spend some more time on your own. Second, your parents made most decisions before adolescence. But now you want to decide things for yourselves. 2 You hate being told what to do all the time. Above all, adolescents have strong opinions and are idealistic. 3You see the world differently, develop your own views and your own sense of right and wrong. You feel you have all the answers while adults don’t.

All these perfectly normal changes will affect teenagers’ relationship with parents. So what can you, as adolescents, do to stay on good terms with your parents? 4 Firstly, let your parents know that you still love and value them. Secondly, try to agree rules and boundaries and prove to be dependable. Keep your words and stick to rules. Thirdly, try to understand why they might be irritated by your behaviour. Show your parents that you are capable of an independent life by taking care of your own school work and maintaining a healthy lifestyle. Finally, it’s all about communication! 5 Keep talking to your parents. The more disconnected they feel, the more critical, distrustful and controlling they tend to become.

Tạm dịch:

CÁCH XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VỚI CHA MẸ

Tuổi vị thành niên là một thời gian khó khăn cho cả cha mẹ và thanh thiếu niên vì đây là giai đoạn thay đổi về thể chất, xã hội và cảm xúc. Về mặt thể chất, là một đứa trẻ trước tuổi vị thành niên phụ thuộc, bạn đang được chuyển đổi thành một thanh niên độc lập. Nhìn chung, về mặt cảm xúc và xã hội, những thanh thiếu niên như bạn đang trải qua những thay đổi sâu sắc về tự do, quyền riêng tư, sở thích, quyết định và quan điểm.

Đầu tiên, bạn muốn có nhiều tự do hơn để chọn xem ai và khi nào. Bạn đã từng hạnh phúc nhất khi ở bên cha mẹ mình. Bây giờ bạn muốn dành nhiều thời gian hơn cho riêng mình. Thứ hai, cha mẹ bạn đưa ra hầu hết các quyết định trước tuổi vị thành niên. Nhưng bây giờ bạn muốn quyết định mọi thứ cho chính mình. Bạn ghét lúc nào cũng bị chỉ bảo phải làm gì. Trên tất cả, thanh thiếu niên có chính kiến mạnh mẽ và lý tưởng. Bạn nhìn thế giới theo cách khác, phát triển quan điểm của riêng mình và ý thức đúng sai của riêng bạn. Bạn cảm thấy mình có tất cả các câu trả lời trong khi người lớn thì không.

Tất cả những thay đổi hoàn toàn bình thường này sẽ ảnh hưởng đến mối quan hệ của thanh thiếu niên với cha mẹ. Vì vậy, với tư cách là thanh thiếu niên, bạn có thể làm gì để giữ mối quan hệ tốt với cha mẹ? Trước tiên, hãy cho cha mẹ biết rằng bạn vẫn yêu thương và quý trọng họ. Thứ hai, cố gắng đồng ý với các quy tắc và ranh giới và chứng tỏ là người đáng tin cậy. Giữ lời nói của bạn và tuân theo các quy tắc. Thứ ba, cố gắng hiểu tại sao họ có thể bị kích động bởi hành vi của bạn. Cho cha mẹ thấy rằng bạn có khả năng sống độc lập bằng cách tự lo việc học ở trường và duy trì lối sống lành mạnh. Cuối cùng, đó là tất cả về giao tiếp! Tiếp tục nói chuyện với cha mẹ của bạn. Càng cảm thấy mất kết nối, họ càng có xu hướng trở nên chỉ trích, không tin tưởng và kiểm soát.

5. VOCABULARY Complete the stems to make a noun and an adjective. Use a dictionary to help you. Either the noun or the adjective is in the text. (Sometimes you do not need to add anything.)

(Hoàn thành các từ để tạo thành một danh từ và một tính từ. Sử dụng từ điển để giúp bạn. Danh từ hoặc tính từ có trong văn bản. (Đôi khi bạn không cần thêm bất cứ thứ gì.))

1. adolescence, adolescent

(thời niên thiếu, thanh thiếu niên)

Noun and adjective endings

1 adolesc____

2 depend____

3 priv____

4 emot____

5 critic____

6 distrust____

Lời giải chi tiết:

1.

adolescence (n): thời niên thiếu

adolescent (n): thanh thiếu niên

2.

dependent (adj): phụ thuộc

dependence (n): sự phụ thuộc

3.

private (adj): riêng tư

privacy (n): sự riêng tư

4.

emotion (n): cảm xúc

emotional (adj): thuộc về cảm xúc

5.

critic (n): nhà phê bình

critical (adj): phê bình

6.

distrustful (adj): không tin tưởng

6. SPEAKING KEY PHRASES Work in pairs or small groups. Discuss points 1 and 2, using the phrases below to help you. Share your ideas and opinions with the class.

(CÁC CỤM TỪ CHÍNH Làm việc theo cặp hoặc nhóm nhỏ. Thảo luận điểm 1 và 2, sử dụng các cụm từ dưới đây để giúp bạn. Chia sẻ ý kiến và quan điểm của bạn với cả lớp.)

1. Look at the five social and emotional changes that the writer describes in the text (freedom, privacy, interests, decisions and opinions). Discuss them one by one. Which ones affect teenagers most, do you think? Give examples.

(Nhìn vào năm thay đổi xã hội và cảm xúc mà nhà văn mô tả trong văn bản (tự do, riêng tư, sở thích, quyết định và ý kiến). Thảo luận từng cái một. Bạn nghĩ cái nào ảnh hưởng đến thanh thiếu niên nhiều nhất? Cho ví dụ.)

2. Look at the advice offered by the writer. Is it good advice on the whole, do you think? Which is the best piece of advice? Give reasons.

(Nhìn vào lời khuyên được cung cấp bởi nhà văn. Đó có phải là lời khuyên tốt về tổng thể, bạn có nghĩ vậy không? Đâu là lời khuyên tốt nhất? Đưa ra lý do.)

Phương pháp giải:

Presenting your ideas

(Trình bày ý tưởng của bạn)

I agree that… I don’t agree that…

(Tôi đồng ý rằng… Tôi không đồng ý rằng…)

It’s (not) true to say that…

((Không) đúng khi nói rằng…)

In my experience, …

(Theo kinh nghiệm của tôi, …)

Personally, I believe that…

(Theo cá nhân, tôi tin rằng …)

I’m not sure about that.

(Tôi không chắc về điều đó)

For example, …

(Ví dụ…)

For instance, …

(Ví dụ…)

Lời giải chi tiết:

1. 

There are five social and emotional changes that the writer describes in the text (freedom, privacy, interests, decisions, and opinions). Firstly, adolescents always want to see and make friends with those they want because they think they are mature enough to do that. Secondly, about privacy, They tend to spend less time with their family than before since they think they have many more important things to solve than focus on their home. Next, making decisions is a sensitive problem that parents find hard to deal with. They like doing things on their way without thinking carefully. Finally, the opinions between adults and adolescents are also different. In my experience, Because of the generation gap, our parents understand what we are thinking. Personally, I think that opinions affect teenagers most because it is the stage they change from teen to adult, their point of view will change, too. For example, if adolescents aren’t well-educated, they may try smoking and drinking alcohol because they think it will help them prove they are cool and mature. It will bring a lot of negative effects.

Tạm dịch:

Có năm thay đổi về mặt xã hội và cảm xúc mà người viết mô tả trong văn bản (tự do, riêng tư, sở thích, quyết định và ý kiến). Thứ nhất, thanh thiếu niên luôn muốn gặp và kết bạn với những người họ muốn vì họ nghĩ rằng họ đã đủ trưởng thành để làm điều đó. Thứ hai, về vấn đề riêng tư, họ có xu hướng dành ít thời gian cho gia đình hơn trước vì họ cho rằng mình còn nhiều việc quan trọng cần giải quyết hơn là tập trung cho tổ ấm của mình. Kế đến, việc đưa ra quyết định là một vấn đề nhạy cảm mà cha mẹ cảm thấy khó giải quyết với con cái. Họ thích làm theo cách của họ mà không suy nghĩ cẩn thận. Cuối cùng, ý kiến giữa người lớn và trẻ vị thành niên cũng khác nhau. Theo kinh nghiệm của tôi, vì khoảng cách thế hệ, cha mẹ chúng ta hiểu những gì chúng ta đang nghĩ. Cá nhân mình nghĩ quan điểm ảnh hưởng nhiều nhất đến lứa tuổi thanh thiếu niên vì đây là giai đoạn các em chuyển từ tuổi teen sang người lớn, quan điểm của các em cũng sẽ thay đổi theo. Ví dụ, nếu thanh thiếu niên không được giáo dục tốt, họ có thể cố gắng hút thuốc và uống rượu vì họ nghĩ rằng điều đó sẽ giúp họ chứng tỏ mình là người điềm tĩnh và trưởng thành. Nó sẽ mang lại rất nhiều tác động tiêu cực.)

2. 

In my opinion, the advice offered by the writer is useful and realistic. I think the best piece of advice is about communication. I totally agree that communication is the key to make teenagers and their parents understand each other. No matter how old you are, family is always your home, and you should share every happiness and sorrow. For instance, even when you go to work from the early morning until midnight, you ought to spend at least 30 minutes every day talking with your mom or your dad about your work, your feelings. That is not responsibility, that is to make your parents trustful and sympathetic.

Tạm dịch:

Theo tôi, lời khuyên mà người viết đưa ra là hữu ích và thực tế. Tôi nghĩ lời khuyên tốt nhất là về giao tiếp. Tôi hoàn toàn đồng ý rằng giao tiếp là chìa khóa để làm cho thiếu niên trong cha mẹ của họ hiểu nhau. Cho dù bạn bao nhiêu tuổi, gia đình luôn là tổ ấm của bạn, và bạn nên chia sẻ mọi buồn vui. Ví dụ, dù bạn đi làm từ sáng sớm đến tận nửa đêm, bạn cũng nên dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để nói chuyện với bố hoặc mẹ về công việc, cảm xúc của mình. Đó không phải là trách nhiệm, mà là làm cho cha mẹ tin tưởng và thông cảm.

Unit 1 1G. Speaking lớp 11 trang 20

1. SPEAKING Work in pairs. Look at the advert below. In your opinion, what would be the best and worst things about spending a year with a family abroad? Use the prompts below and your own ideas.

(Làm việc theo cặp. Nhìn vào quảng cáo dưới đây. Theo bạn, điều gì là tốt nhất và tồi tệ nhất khi dành một năm với gia đình ở nước ngoài? Sử dụng các lời nhắc dưới đây và ý tưởng của riêng bạn.)

Exchange programmes

(Chương trình trao đổi)

– eating different food: ăn thức ăn khác nhau

– gaining confidence: đạt được sự tự tin

– going to a different school: đi đến một trường khác

– making new friends: kết bạn mới

– missing family/friends/home: nhớ gia đình/bạn bè/nhà

– speaking a foreign language: nói một ngoại ngữ

– visiting different places: tham quan những nơi khác nhau

Giải SGK Tiếng anh 11 Unit 1: Generations | Friends Global (ảnh 4)

Lời giải chi tiết:

In my opinion the best thing about spending a year with a family abroad is that all of the members have the opportunity to learn and speak a new language and visit different places in another country. Moreover, the young generation can learn in a new educational environment which brings more job opportunities for the future. In contrast, the worst thing about spending a year with a family abroad is missing the place where we were born and grown up. We will find it is strange to eat different food as well as experience new cultures that we aren’t used to.

Tạm dịch:

Theo tôi, điều tuyệt vời nhất khi dành một năm cùng gia đình ở nước ngoài là tất cả các thành viên đều có cơ hội học và nói một ngôn ngữ mới cũng như tham quan những địa điểm khác nhau ở một quốc gia khác. Hơn nữa, thế hệ trẻ được học tập trong một môi trường giáo dục mới, mang lại nhiều cơ hội việc làm cho tương lai. Ngược lại, điều tồi tệ nhất khi dành một năm với gia đình ở nước ngoài là nhớ nơi chúng ta sinh ra và lớn lên. Chúng ta sẽ thấy lạ lẫm khi ăn những món ăn khác nhau cũng như trải nghiệm những nền văn hóa mới mà chúng ta chưa quen.

2. Read the Speaking Strategy and the task above. Then match one or two of the ideas below with each topic.

(Đọc Chiến lược nói và nhiệm vụ ở trên. Sau đó nối một hoặc hai ý tưởng dưới đây với mỗi chủ đề.)

– carrying a dictionary (mang theo từ điển)

– doing hobbies together (làm sở thích cùng nhau)

– eating in the canteen (ăn trong căng tin)

– helping with housework (giúp việc nhà)

– keeping your room tidy (giữ cho căn phòng của bạn gọn gàng)

– wearing a uniform (mặc đồng phục)

Phương pháp giải:

Speaking Strategy (Chiến lược nói)

Use your preparation time well. Read the task carefully. Then think of one thing to say about each topic. If you have more time, think of more ideas.

(Sử dụng tốt thời gian chuẩn bị của bạn. Đọc kỹ nhiệm vụ. Sau đó nghĩ ra một điều để nói về mỗi chủ đề. Nếu bạn có nhiều thời gian hơn, hãy nghĩ ra nhiều ý tưởng hơn.)

Imagine the following situation: you recently spent a term as an exchange student in England. You are having a video call with a student from Japan who is preparing to take part in the same scheme and you are giving him/her some advice. Discuss the following topics.

(Hãy tưởng tượng tình huống sau: bạn vừa trải qua một học kỳ với tư cách là sinh viên trao đổi ở Anh. Bạn đang có một cuộc gọi video với một sinh viên đến từ Nhật Bản đang chuẩn bị tham gia vào chương trình tương tự và bạn đang cho anh ấy/cô ấy một số lời khuyên. Thảo luận về các chủ đề sau.)

• Getting to know your exchange student

(Làm quen với sinh viên trao đổi của bạn)

• Useful things to take with you

(Vật dụng hữu ích mang theo bên mình)

• Going to school in England

(Đi học ở Anh)

• Advice about staying with an English family

(Lời khuyên về việc ở cùng gia đình người Anh)

Lời giải chi tiết:

• Getting to know your exchange student

(Làm quen với sinh viên trao đổi của bạn)

– doing hobbies together (làm sở thích cùng nhau)

• Useful things to take with you

(Vật dụng hữu ích mang theo bên mình)

– carrying a dictionary (mang theo từ điển)

• Going to school in England (Đi học ở Anh)

– eating in the canteen (ăn ở canteen)

– wearing a uniform (mặc đồng phục)

• Advice about staying with an English family

(Lời khuyên về việc ở với một gia đình người Anh)

– helping with housework (giúp việc nhà)

– keeping your room tidy (giữ cho căn phòng của bạn gọn gàng)

3. Listen to a student doing the task from exercise 2. Does she discuss all the topics? Which ideas from the exercise does she mention?

(Lắng nghe một học sinh thực hiện nhiệm vụ từ bài tập 2. Cô ấy có thảo luận về tất cả các chủ đề không? Cô ấy đề cập đến những ý tưởng nào từ bài tập?)

Lời giải chi tiết:

Đang cập nhật!

4. Read the Learn this! box. Then complete sentences 1-3 using the words in brackets. Do not change the words, but add extra words if necessary.

(Đọc khung Learn this! Sau đó hoàn thành các câu 1-3 bằng cách sử dụng các từ trong ngoặc. Không thay đổi các từ, nhưng thêm các từ bổ sung nếu cần thiết.)

1. You___________ (ought / find out) about his hobbies.

2. I ___________ (think / should / send) him an email

3. You___________ (ought / take) a present for the parents.

Phương pháp giải:

LEARN THIS! Advice (Lời khuyên)

We use should and ought to to give advice.

(Chúng ta sử dụng should và ought to để đưa ra lời khuyên.)

You should/ought to take a dictionary.

(Bạn nên lấy một cuốn từ điển.)

• The negative forms are shouldn’t and ought not to. However, we often use I don’t think you should… instead.

(Các hình thức phủ định là shouldn’t and ought not to. Tuy nhiên, chúng ta thường sử dụng I don’t think you should… để thay thế.)

I don’t think you should carry too much money.

(Tôi không nghĩ bạn nên mang theo quá nhiều tiền.)

• We use Should I …? or Do you think I should/ought to…? to ask for advice.

(Chúng ta sử dụng Should I…? hoặc Bạn có nghĩ rằng tôi nên/phải…? (Do you think I should/ought to…?) để xin lời khuyên.)

Should I send a thank-you letter?

(Tôi có nên gửi thư cảm ơn không?)

Do you think I ought to visit London?

(Bạn có nghĩ rằng tôi nên đến thăm London?)

Lời giải chi tiết:

1. ought to find

2. think you should send

3. ought to take

1. You ought to find about his hobbies.

(Bạn nên tìm hiểu về sở thích của anh ấy.)

2. I think you should send him an email

(Tôi nghĩ bạn nên gửi cho anh ta một email.)

3. You ought to take a present for the parents.

(Bạn nên mua một món quà cho cha mẹ.)

5. Listen again. Check your answers to exercise 4.

(Lắng nghe một lần nữa. Kiểm tra câu trả lời của bạn cho bài tập 4.)

6. SPEAKING Work in pairs. Student A is an English student who is going to stay with Student B’s family next month. Ask for and give advice about these topics.

(Làm việc theo cặp. Sinh viên A là một sinh viên người Anh sẽ ở với gia đình của sinh viên B vào tháng tới. Yêu cầu và đưa ra lời khuyên về các chủ đề này.)

1. Suitable presents for the family you’re staying with

(Những món quà thích hợp cho gia đình bạn đang ở cùng)

2. How to stay safe when you’re out

(Làm thế nào để giữ an toàn khi bạn ra ngoài)

3. Suitable clothing for the season.

(Trang phục phù hợp theo mùa.)

4. How to improve your language skills quickly.

(Làm thế nào để cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của bạn một cách nhanh chóng.)

A: What do you think I should buy for your parents?

(Bạn nghĩ tôi nên mua gì cho bố mẹ bạn?)

B: I think you should get ….

(Tôi nghĩ bạn nên mua ….)

Phương pháp giải:

Cấu trúc đưa ra lời khuyên với “ought to”: S + ought to + Vo (nguyên thể)

Cấu trúc đưa ra lời khuyên với “should”:

S + should + Vo (nguyên thể)

I think S + should + Vo (nguyên thể)

Lời giải chi tiết:

A: What do you think I should buy for your parents?

B: I think you should get some tea and coffee because my parents usually drink them in the morning. I’m sure they will like it.

A: This is the first time I have come to Vietnam. How can I stay safe?

B: Don’t worry. Vietnam is a peaceful country, so there is no war. You just need to remember when you are walking on the street, be careful with your bags and your personal belongings because sometimes there are pickpockets.

A: I understand. Should I prepare warm clothes when I stay with your family?

B: It is not necessary. Vietnam has a tropical climate, so the weather is not as cold as your country.

A: Well, how can I improve my language skills quickly?

B: As you know Vietnamese is one of the most difficult languages to learn. You ought to learn some simple sentences about common topics in real life first, don’t be shy to talk with my family. That’s a good chance for you to improve it gradually.

Tạm dịch:

A: Bạn nghĩ tôi nên mua gì cho bố mẹ bạn?

B: Tôi nghĩ bạn nên lấy một ít trà và cà phê vì bố mẹ tôi thường uống chúng vào buổi sáng. Tôi chắc rằng họ sẽ thích nó.

A: Đây là lần đầu tiên tôi đến Việt Nam. Làm thế nào tôi có thể giữ an toàn?

B: Đừng lo lắng. Việt Nam là một đất nước hòa bình nên không có chiến tranh. Bạn chỉ cần nhớ khi đi ngoài đường, hãy cẩn thận túi xách vì những vật dụng cá nhân của mình vì đôi khi vẫn có kẻ móc túi.

A: Tôi hiểu. Tôi có nên chuẩn bị đồ ấm khi ở cùng gia đình bạn không?

B: Không cần thiết. Việt Nam có khí hậu nhiệt đới nên thời tiết không lạnh như nước bạn.

A: Chà, làm thế nào tôi có thể cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của mình một cách nhanh chóng?

B: Như bạn biết tiếng Việt là một trong những ngôn ngữ khó học nhất. Bạn nên học một số câu đơn giản về các chủ đề phổ biến trong cuộc sống thực trước, đừng ngại nói chuyện với gia đình tôi. Đó là một cơ hội tốt để bạn cải thiện nó dần dần.

7. SPEAKING Work in groups. Read the task below. Think of two ideas for each topic and make notes. Then do the task.

(Làm việc nhóm. Đọc nhiệm vụ dưới đây. Nghĩ ra hai ý tưởng cho mỗi chủ đề và ghi chú. Sau đó làm nhiệm vụ.)

Imagine the following situation: you spent three weeks with a host family when you did a language course in England last summer. You are having a video call with a student from Japan who is planning to do the same thing this summer and you are giving him/her some advice. Discuss the following topics.

(Hãy tưởng tượng tình huống sau: bạn đã trải qua ba tuần với một gia đình bản xứ khi bạn tham gia một khóa học ngôn ngữ ở Anh vào mùa hè năm ngoái. Bạn đang gọi điện video với một sinh viên đến từ Nhật Bản đang có kế hoạch thực hiện điều tương tự vào mùa hè này và bạn đang cho anh ấy/cô ấy một số lời khuyên. Thảo luận về các chủ đề sau.)

• Preparing for the visit

(Chuẩn bị cho chuyến thăm)

• What you can learn by studying in England

(Bạn có thể học được gì khi du học tại Anh)

• Staying in touch with people back home

(Giữ liên lạc với mọi người ở quê nhà)

• Staying safe abroad

(Giữ an toàn ở nước ngoài)

Lời giải chi tiết:

A: This summer I am going to have a language course in England with a host family. Can you share with me some experience because I have never studied abroad before.

B: Sure! I think you should prepare some presents for the England family, for example tea, coffee or wine… I’m sure they will be happy. Moreover, your small personal belongings should be brought to try to avoid making them annoyed. Don’t forget to be tidy and disciplined.

A: Yeah, I will do it. What are the benefits of studying in England that you can have?

B: That language course brings me a lot of advantages. Firstly, I can improve my English skills significantly because I can have a good environment to practice. Secondly, studying abroad helps me gain more confidence and independence because I have to do everything alone.

A: Sounds interesting! What should I do if I miss my family so much?

B: I used to think that. Don’t worry, every day you ought to spend at least 30 minutes making a video call for your parents to tell what happened to you every day. If you feel alone, chat with your close friend to share your experience. These are two helpful methods, I think.

A: How can I stay safe during the time I study there?

B: In my experience, you ought not to keep all your money in one location In case you forget or lose it. I don’t think you should go out at night to a dark or non-tourist area. It is very dangerous.

Tạm dịch:

A: Mùa hè này tôi sẽ có một khóa học ngôn ngữ ở Anh với một gia đình người bản xứ. Bạn có thể chia sẻ cho tôi ít kinh nghiệm được không vì tôi chưa đi du học bao giờ.

B: Chắc chắn rồi! Tôi nghĩ bạn nên chuẩn bị một vài món quà cho gia đình người Anh, ví dụ như cà phê, trà hoặc rượu… Tôi chắc chắn họ sẽ rất vui. Hơn nữa, những đồ dùng cá nhân nhỏ của bạn nên cố gắng mang theo để tránh làm họ khó chịu. Đừng quên ngăn nắp và kỷ luật.

A: Vâng, tôi sẽ làm điều đó. Những lợi ích của việc học tập tại Anh mà bạn có thể có là gì?

B: Khóa học ngôn ngữ đó mang lại cho tôi rất nhiều lợi thế. Đầu tiên, tôi có thể cải thiện đáng kể kỹ năng tiếng Anh của mình vì tôi có một môi trường tốt để thực hành. Thứ hai, du học giúp tôi thêm tự tin và độc lập vì tôi phải làm mọi thứ một mình.

A: Nghe có vẻ thú vị! Tôi nên làm gì nếu tôi nhớ gia đình của tôi rất nhiều?

B: Tôi đã từng nghĩ như vậy. Đừng lo, mỗi ngày bạn nên dành ít nhất 30 phút để gọi video cho bố mẹ kể những chuyện xảy ra với bạn hàng ngày. Nếu bạn cảm thấy cô đơn, hãy trò chuyện với người bạn thân của mình để chia sẻ kinh nghiệm. Đây là hai phương pháp hữu ích, tôi nghĩ vậy.

A: Làm thế nào tôi có thể an toàn trong thời gian tôi học ở đó?

B: Theo kinh nghiệm của tôi, bạn không nên giữ tất cả tiền của mình tại một địa điểm phòng trường hợp bạn quên hoặc làm mất. Tôi không nghĩ bạn nên ra ngoài vào ban đêm ở những khu vực tối hoặc không dành cho khách du lịch. Nó là rất nguy hiểm.

Unit 1 1H. Writing lớp 11 trang 21

1. SPEAKING Work in pairs. What is a penfriend? Think of three reasons why somebody might want a penfriend in a different country.

(Làm việc theo cặp. Một người bạn qua thư là gì? Hãy nghĩ về ba lý do tại sao ai đó có thể muốn có một người bạn qua thư ở một quốc gia khác.)

Lời giải chi tiết:

Penfriend is someone who you write friendly letters to regularly, but you have never met.

(Penfriend là người mà bạn thường xuyên viết thư qua lại, nhưng bạn chưa bao giờ gặp mặt.)

Three reason why somebody might want a penfriend in a different country:

(Ba lý do tại sao ai đó có thể muốn có một người bạn qua thư ở một quốc gia khác)

– create a deeper connection with someone in another country.

(tạo mối liên hệ sâu sắc hơn với ai đó ở quốc gia khác.)

– improves your writing skills and your language skills.

(cải thiện khả năng viết và kĩ năng ngoại ngữ của bạn.)

– learn more about different cultures.

(tìm hiểu thêm về các nền văn hóa khác nhau.)

2. Read the advertisement from a website for international penfriends above. What information does Adam ask for?

(Đọc đoạn quảng cáo từ một trang web dành cho bạn bè quốc tế ở trên. Adam yêu cầu thông tin gì?)

Giải SGK Tiếng anh 11 Unit 1: Generations | Friends Global (ảnh 5)

Find a penfriend

Hi! My name is Adam. I’m sixteen years old and I live in Newcastle in the UK. I’m looking for a penfriend from any country in the world. Send me a message and tell me about yourself and your family. Also, could you please tell me why you are looking for a penfriend? Thanks-

and I hope to hear from you soon! Click here to reply to Adam

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Tìm một người bạn qua thư

CHÀO! Tên tôi là Adam. Tôi mười sáu tuổi và tôi sống ở Newcastle ở Vương quốc Anh. Tôi đang tìm kiếm một người bạn qua thư từ bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Gửi cho tôi một tin nhắn và cho tôi biết về bạn và gia đình của bạn. Ngoài ra, bạn có thể vui lòng cho tôi biết lý do tại sao bạn đang tìm kiếm một người bạn qua thư? Cảm ơn-

và tôi hy vọng được nghe từ bạn sớm! Nhấn vào đây để trả lời Adam

Lời giải chi tiết:

The information Adam is asking for is information about his penfriend and about his/her family as well as the reason why he/ she wants to have a penfriend.

(Thông tin mà Adam yêu cầu là thông tin về bạn qua thư của anh ấy và về gia đình của anh ấy/cô ấy cũng như lý do tại sao anh ấy/cô ấy muốn có bạn qua thư.)

Thông tin: Send me a message and tell me about yourself and your family. Also, could you please tell me why you are looking for a penfriend?

(Gửi cho tôi một tin nhắn và cho tôi biết về bạn và gia đình của bạn. Ngoài ra, bạn có thể vui lòng cho tôi biết lý do tại sao bạn đang tìm kiếm một người bạn qua thư?)

3. Read the task and the message below. Does Vinh provide all of the information that Adam asks for? What does Vinh ask for more information about?

(Đọc nhiệm vụ và thông báo dưới đây. Vinh có cung cấp đầy đủ thông tin mà Adam yêu cầu không? Vinh hỏi thêm thông tin về cái gì?)

 

You have seen this advertisement on a website for international penfriends. Write a message in reply and provide the information Adam asks for. Include a request for information in your message.

Find a penfriend

Hi! My name’s Vinh and I’m from Viet Nam. I’m fifteen years old and live in Ho Chi Minh City with my parents and my younger sister. I’m into football, and my sister’s mad about pop music.

I’d like to have an English penfriend because I’m studying English at school and would like to visit England one day. Would you mind telling me more about Newcastle? I know it’s got a famous football team, but that’s all! Do you enjoy living there?

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Bạn đã thấy quảng cáo này trên một trang web dành cho bạn bè quốc tế. Viết tin nhắn trả lời và cung cấp thông tin mà Adam yêu cầu. Bao gồm một yêu cầu thông tin trong tin nhắn của bạn.

Tìm một người bạn qua thư

CHÀO! Tên tôi là Vinh và tôi đến từ Việt Nam. Tôi mười lăm tuổi và sống ở thành phố Hồ Chí Minh với cha mẹ và em gái của tôi. Tôi mê bóng đá, còn em gái tôi mê nhạc pop.

Tôi muốn có một người bạn qua thư người Anh vì tôi đang học tiếng Anh ở trường và muốn đến thăm nước Anh một ngày nào đó. Bạn có phiền kể cho tôi nghe thêm về Newcastle không? Tôi biết nó có một đội bóng nổi tiếng, nhưng chỉ vậy thôi! Bạn có thích sống ở đó không?

Lời giải chi tiết:

Vinh provides all of the information that Adam asks for. He also asks Adam about Newcastle in his country and whether he enjoys living there. 

(Vinh cung cấp tất cả thông tin mà Adam yêu cầu. Anh ấy cũng hỏi Adam về Newcastle ở đất nước của anh ấy và liệu anh ấy có thích sống ở đó không.)

Thông tin: Would you mind telling me more about Newcastle? – Do you enjoy living there?

(Bạn có phiền kể cho tôi nghe thêm về Newcastle không? – Bạn có thích sống ở đó không?)

4. KEY PHRASES Look at the polite requests. Which one does Adam use in his advertisement? Which one does Vinh use in his message?

(Nhìn vào các yêu cầu lịch sự. Cái nào Adam sử dụng trong quảng cáo của mình? Cái nào Vinh sử dụng trong tin nhắn của mình?)

Polite requests (Lời yêu cầu lịch sự)

– Would it be possible for you to …?

(Bạn có thể …?)

– Could you please…?

(Bạn có thể vui lòng…?)

– Would you mind if …?

(Bạn có phiền không nếu …?)

– Would you mind (+ -ing form)?

(Bạn có phiền không (dạng + -ing)?)

– I wonder if …

(Tôi tự hỏi, nếu …)

Lời giải chi tiết:

Polite requests in Adam’s advertisement:

(Lời yêu cầu lịch sự trong quảng cáo của Adam)

– Could you please tell me why you are looking for a penfriend?

(Bạn có thể vui lòng cho tôi biết lý do tại sao bạn đang tìm kiếm một người bạn qua thư không?)

Polite requests in Vinh’s message:

(Lời yêu cầu lịch sự trong quảng cáo của Vinh)

– Would you mind telling me more about Newcastle?

(Bạn có phiền kể cho tôi nghe thêm về Newcastle không)

5. SPEAKING Work in pairs. Request the following information from your partner. Use different phrases from exercise 4 and verbs like tell, explain, describe, etc.

(Làm việc theo cặp. Yêu cầu thông tin sau từ đối tác của bạn. Sử dụng các cụm từ khác nhau từ bài tập 4 và các động từ như kể, giải thích, mô tả, v.v.)

date of birth (ngày sinh)

ideal day out (ngày đi chơi lý tưởng)

taste in music (sở thích âm nhạc)

Lời giải chi tiết:

A: Could you please tell me what your date of birth is?

B: My birthday is on the first of April 2007.

A: Would you mind describing an ideal day out?

B: Well, it would be a day when I can spend my free time with my family going picnicking and eating out when the weather is beautiful. I don’t have to think about my studying.

A: What is your favorite kind of music?

B: My favorite one is rap music.

A: Would it be possible for you to explain why you love it?

B: I am interested in rap music because I love the fast melody and cool lyrics. Whenever I listen to it, I feel much more energetic.

Tạm dịch:

A: Bạn có thể vui lòng cho tôi biết ngày sinh của bạn là gì không?

B: Sinh nhật của tôi là ngày 1 tháng 4 năm 2007.

A: Bạn có phiền khi mô tả một ngày đi chơi lý tưởng không?

B: Chà, đó sẽ là một ngày mà tôi có thể dành thời gian rảnh cùng gia đình để đi dã ngoại và ăn uống khi thời tiết đẹp. Tôi không phải nghĩ về việc học của mình.

A: Thể loại nhạc yêu thích của bạn là gì?

B: Tôi thích nhất là nhạc rap.

A: Bạn có thể giải thích lý do tại sao bạn yêu thích nó không?

B: Tôi quan tâm đến nhạc rap vì tôi thích giai điệu nhanh và lời bài hát hay. Bất cứ khi nào tôi nghe nó, tôi cảm thấy tràn đầy năng lượng hơn rất nhiều.

6. Read the Writing Strategy. Then look at the message in exercise 3 again. Does Vinh develop the points or does he just write a single sentence for each one?

(Đọc Chiến lược viết. Sau đó nhìn lại thông báo trong bài tập 3. Vinh có phát triển các ý không hay anh ấy chỉ viết một câu cho mỗi ý?)

Phương pháp giải:

Writing Strategy (Chiến lược viết)

Make sure that you a) include all of the points in the task and b) develop each point, that is, add some extra information or detail. Try not to write just one sentence for each point.

(Đảm bảo rằng bạn a) bao gồm tất cả các điểm trong nhiệm vụ và b) phát triển từng điểm, tức là thêm một số thông tin hoặc chi tiết bổ sung. Cố gắng không chỉ viết một câu cho mỗi điểm.)

Lời giải chi tiết:

Vinh develops every point in his message. 

(Vinh phát triển mọi điểm trong lá thư của mình.)

7. Match sentences 1-5 with sentences a-e. Think of other ways that extra detail or information could be added to sentences 1-5.

(Nối câu 1-5 với câu a-e. Hãy nghĩ ra những cách khác để thêm chi tiết hoặc thông tin vào câu 1-5.)

1. I go to Harford Community College.

(Tôi học ở trường Cao đẳng Cộng đồng Harford.)

2. I’ve got two brothers.

(Tôi có hai anh em trai.)

3. We moved to a house outside town last month.

(Chúng tôi đã chuyển đến một ngôi nhà bên ngoài thị trấn vào tháng trước.)

4. My name’s Huy and I’m seventeen years old.

(Tôi tên là Huy và tôi mười bảy tuổi.)

5. Would you mind if I visited you in August?

(Bạn có phiền không nếu tôi đến thăm bạn vào tháng 8?)

a. I live in Ninh Binh with my parents and my sister.

(Tôi sống ở Ninh Bình với bố mẹ và em gái tôi.)

b. I’m doing my A-levels.

(Tôi đang học cấp độ A.)

c. We needed more space.

(Chúng tôi cần thêm không gian.)

d. I’d really like to meet you and your family.

(Tôi thực sự muốn gặp bạn và gia đình của bạn.)

e. One is older than me and one is younger.

(Một người lớn tuổi hơn tôi và một người trẻ hơn.)

Lời giải chi tiết:

1. b

2. e

3. c

4. a

5. d

1. b

I go to Harford Community College. I’m doing my A-levels.

(Tôi đến Cao đẳng Cộng đồng Harford. Tôi đang học cấp độ A.)

2. e

I’ve got two brothers. One is older than me and one is younger.

(Tôi có hai anh em. Một người lớn tuổi hơn tôi và một người trẻ hơn.)

3. c

We moved to a house outside town last month. We needed more space.

(Chúng tôi đã chuyển đến một ngôi nhà bên ngoài thị trấn vào tháng trước. Chúng tôi cần thêm không gian.)                                       

4. a

My name’s Huy and I’m seventeen years old. I live in Ninh Binh with my parents and my sister.

(Tôi tên là Huy và tôi mười bảy tuổi. Tôi sống ở Ninh Bình với bố mẹ và em gái tôi.)

5. d

Would you mind if I visited you in August? I’d really like to meet you and your family.

(Bạn có phiền không nếu tôi đến thăm bạn vào tháng 8? Tôi thực sự muốn gặp bạn và gia đình của bạn.)

8. You are going to do the task in exercise 3. Plan your message, using the prompts below to help you. Think about how you can add extra details.

(Bạn sẽ thực hiện nhiệm vụ trong bài tập 3. Lập kế hoạch cho tin nhắn của bạn, sử dụng các gợi ý bên dưới để giúp bạn. Hãy suy nghĩ về cách bạn có thể thêm các chi tiết bổ sung.)

  • Describe yourself and your family.

      (Mô tả bản thân và gia đình của bạn.)

  • Explain your reason for wanting a penfriend.

      (Giải thích lý do bạn muốn có một người bạn qua thư.)

  • Request information from Adam.

      (Yêu cầu thông tin từ Adam.)

Lời giải chi tiết:

+ Describe yourself and your family.

(Mô tả bản thân và gia đình của bạn.)

– from Ho Chi Minh City, Viet Nam.

(đến từ Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.)

– 4 members in my family.

(4 thành viên trong gia đình tôi.)

– my hobby: read books and explore new things.

(sở thích của tôi: đọc sách, khám phá những thứ mới)

+ Explain your reason for wanting a penfriend.

(Giải thích lý do bạn muốn có một người bạn qua thư.)

– like learning English.

(thích học tiếng Anh.)

– improve my writing skills.

(cải thiện kỹ năng viết của tôi.)

+ Request information from Adam.

(Yêu cầu thông tin từ Adam.)

– how England celebrate Tet holiday

(người Anh đón Tết như thế nào)

9. Write your message (70-80 words) using your plan from exercise 8.

(Viết tin nhắn của em 70 – 80 từ sử dụng dàn ý của em ở bài 8.)

You have seen this advertisement on a website for international penfriends. Write a message in reply and provide the information Adam asks for. Include a request for information in your message.

(Bạn đã thấy quảng cáo này trên một trang web dành cho bạn bè quốc tế. Viết tin nhắn trả lời và cung cấp thông tin mà Adam yêu cầu. Bao gồm một yêu cầu thông tin trong tin nhắn của bạn.)

Lời giải chi tiết:

Find a penfriend

Hi! My name is Bao and I’m from Viet Nam. I’m sixteen years old and I was born and grew up in Ho Chi Minh City. We have lived here for 10 years. My family has four people, my parents, my brother, and me. I am a big fan of reading books and exploring new things.

I would like to have an English penfriend because I have a great passion for learning languages, especially English. Moreover, my teacher also encourages me to have a pen friend because it will help me improve my English writing skills. I usually get a B for my writing test. I also have an opportunity to know more about your culture. I am extremely curious about how your country celebrates Tet every year. In Vietnam, Tet is the biggest event and we all look forward to it to gather together and receive lucky money. Would you mind telling me more information about that?

Tạm dịch:

Tìm một người bạn qua thư

CHÀO! Tên tôi là Bảo và tôi đến từ Việt Nam. Tôi mười sáu tuổi, tôi sinh ra và lớn lên ở Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi đã sống ở đây được 10 năm. Gia đình tôi có bốn người, bố mẹ tôi, anh trai tôi và tôi. Tôi là một fan hâm mộ lớn của việc đọc sách và khám phá những điều mới.

Tôi muốn có một người bạn bằng tiếng Anh vì tôi có niềm đam mê lớn với việc học ngôn ngữ, đặc biệt là tiếng Anh. Hơn nữa, giáo viên của tôi cũng khuyến khích tôi có một người bạn qua thư vì nó sẽ giúp tôi cải thiện tiếng Anh trong kỹ năng viết của mình. Tôi thường đạt điểm B cho bài kiểm tra viết của mình. Tôi cũng có cơ hội để biết thêm về văn hóa của các bạn. Tôi vô cùng tò mò về cách đất nước bạn đón Tết hàng năm. Ở Việt Nam, Tết là sự kiện lớn nhất và tất cả chúng tôi đều mong chờ nó để quây quần bên nhau và nhận tiền lì xì. Bạn có phiền khi nói thêm thông tin về điều đó không?

Unit 1 1I. Culture lớp 11 trang 22

1. SPEAKING Describe the photos. Can you name the ethnic groups in the photos?

(Mô tả các bức ảnh. Bạn có thể kể tên các nhóm dân tộc trong ảnh?)

Giải SGK Tiếng anh 11 Unit 1: Generations | Friends Global (ảnh 6)

Lời giải chi tiết:

In the first and the second pictures, I can see two different ethnic groups of Vietnam because they are wearing different costumes. I guess they are performing at the famous festivals of their cultures because I can see they are dancing with some special musical instruments. On the other hand, in the third picture, I can see three children, they can be from 10 to 16 years old. Looking at the background and their clothes, I’m sure that they are also an ethnic group living in a mountainous area.

Actually, I can’t name what ethnic groups they are in the three pictures.

Tạm dịch:

Trong bức ảnh thứ nhất và thứ hai, tôi có thể thấy hai dân tộc khác nhau của Việt Nam vì họ mặc trang phục khác nhau. Tôi đoán họ đang biểu diễn tại các lễ hội nổi tiếng của nền văn hóa của họ bởi vì tôi có thể thấy họ đang nhảy với một số nhạc cụ đặc biệt. Mặt khác, trong bức ảnh thứ ba, tôi có thể thấy ba đứa trẻ, chúng có thể từ 10 đến 16 tuổi. Nhìn phông nền phía sau và trang phục của họ, tôi dám chắc họ cũng là một dân tộc sống ở miền núi.

Thực sự tôi không thể kể tên trong 3 bức tranh đó là những dân tộc nào.

2. Read the text. Where in Viet Nam do these people live?

(Đọc văn bản. Những người này sống ở đâu tại Việt Nam?)

1. Tay

2. Muong

3. Khmer

4. Thai

VIET NAM – Culture and customs

Viet Nam is a multi-racial country with 54 ethnic groups. More than 85% of Viet Nam’s population is the Kinh people who mainly inhabit the Red River delta, the central coastal delta, the Mekong delta and major cities. The rest of Viet Nam’s population, about 8 million, is scattered in mountainous areas around the country and makes up the other 53 ethnic groups. Major ethnic groups include Tay and Nung (in North East provinces), Thai and Muong people (in Phu Tho Province, Hoa Binh Province), Hoa (around Viet Nam), Khmer (in the Mekong Delta). All ethnic groups in Viet Nam have achieved high levels of development in terms of culture and social strata.

Ethnic groups have distinct cultures and customs. Take marriage practices and weddings as an example. On arrival at the groom’s house, a bride in the Nung people pours a bottle of water into a saucepan, which symbolises hard work and dedication to the family. Meanwhile, a wedding ceremony of the Tay people is characterised by a lot of singing known as “hat quan lang”. A Thai man usually stays with and works for his fiancé’s family for 3 years before the wedding ceremony. Varied as the customs are, they all mean blessings to the newly-weds in their marriage life.

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

VIỆT NAM – Văn hóa và phong tục

Việt Nam là một quốc gia đa chủng tộc với 54 dân tộc anh em. Hơn 85% dân số Việt Nam là người Kinh, cư trú chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng duyên hải miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long và các thành phố lớn. Phần còn lại của dân số Việt Nam, khoảng 8 triệu người, sống rải rác ở các vùng núi trên khắp đất nước và tạo nên 53 dân tộc khác. Các nhóm dân tộc chính bao gồm người Tày và người Nùng (ở các tỉnh Đông Bắc), người Thái và người Mường (ở tỉnh Phú Thọ, tỉnh Hòa Bình), người Hoa (quanh Việt Nam), người Khmer (ở đồng bằng sông Cửu Long). Các dân tộc ở Việt Nam đều đạt trình độ phát triển cao về văn hóa và các tầng lớp xã hội.

Các dân tộc có nền văn hóa và phong tục riêng biệt. Lấy tập quán hôn nhân và đám cưới làm ví dụ. Khi đến nhà trai, cô dâu người Nùng rót một chai nước vào xoong, tượng trưng cho sự chăm chỉ, tận tụy với nhà trai. Trong khi đó, lễ cưới của người Tày có đặc điểm là hát nhiều tiếng gọi là “hát quan lang”. Một người đàn ông Thái Lan thường ở cùng và làm việc cho gia đình vợ chưa cưới của mình trong 3 năm trước khi tổ chức lễ cưới. Phong tục đa dạng nhưng đều mang ý nghĩa chúc phúc cho đôi tân hôn trong cuộc sống hôn nhân.

Lời giải chi tiết:

1. Tay – in North East provinces

(Tày – ở các tỉnh Đông Bắc Bộ)

Thông tin: Major ethnic groups include Tay and Nung (in North East provinces)

(Các dân tộc chính bao gồm Tày và Nùng (ở các tỉnh Đông Bắc))

2. Muong – in Phu Tho Province, Hoa Binh Province

(Mường – ở tỉnh Phú Thọ, tỉnh Hòa Bình)

Thông tin: Thai and Muong people (in Phu Tho Province, Hoa Binh Province)

(người Thái, người Mường (ở tỉnh Phú Thọ, tỉnh Hòa Bình))

3. Khmer – in the Mekong Delta

(Khmer – ở đồng bằng sông Cửu Long)

Thông tin: Khmer (in the Mekong Delta)

(người Khmer (ở đồng bằng sông Cửu Long)

4. Thai – in Phu Tho Province, Hoa Binh Province

(Thái – tại tỉnh Phú Thọ, tỉnh Hòa Bình)

Thông tin: Thai and Muong people (in Phu Tho Province, Hoa Binh Province)

(người Thái, người Mường (ở tỉnh Phú Thọ, tỉnh Hòa Bình))

3. Read the text again. Are these statements true or false? Write (T) and (F).

(Đọc lại văn bản. Những câu này đúng hay sai? Viết (T) và (F).)

1. Most of Vietnamese people belong to the Kinh ethnic group.

2. Different wedding customs of ethnic groups have different meanings.

3. As far as culture is concerned, the Kinh people is the most developed in Viet Nam.

Lời giải chi tiết:

1. True

2. False

3. False

1. True

Most of Vietnamese people belong to the Kinh ethnic group.

(Phần lớn người Việt Nam thuộc dân tộc Kinh.)

Thông tin: More than 85% of Viet Nam’s population is the Kinh people who mainly inhabit the Red River delta, the central coastal delta, the Mekong delta and major cities.

(Hơn 85% dân số Việt Nam là người Kinh, cư trú chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng duyên hải miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long và các thành phố lớn.)

2. False

Different wedding customs of ethnic groups have different meanings.

(Phong tục đám cưới của các dân tộc khác nhau có ý nghĩa khác nhau.)

Thông tin: Varied as the customs are, they all mean blessings to the newly-weds in their marriage life.

(Phong tục đa dạng nhưng đều mang ý nghĩa chúc phúc cho đôi tân hôn trong cuộc sống hôn nhân.)

3. False

As far as culture is concerned, the Kinh people are the most developed in Viet Nam.

(Về văn hóa, người Kinh phát triển nhất ở Việt Nam.)

Thông tin: All ethnic groups in Viet Nam have achieved high levels of development in terms of culture and social strata…Ethnic groups have distinct cultures and customs.

(Các dân tộc ở Việt Nam đều đã đạt trình độ phát triển cao về văn hóa, giai tầng xã hội… Các dân tộc có những nét văn hóa, phong tục tập quán riêng biệt.)

4. Listen to three Westerners talking about the wedding ceremonies they witnessed in Viet Nam. Which ethnic groups are mentioned by the speakers?

(Hãy nghe ba người phương Tây nói về những nghi thức đám cưới mà họ đã chứng kiến ở Việt Nam. Người nói đề cập đến những dân tộc nào?)

5. Listen again. Match the sentences with the speakers (1-3). Some sentences match with more than one speaker.

(Lắng nghe một lần nữa. Nối các câu với người nói (1-3). Một số câu phù hợp với nhiều hơn một người nói.)

Which speaker(s)

(Người nói nào)

A. were amazed by the ceremony?

(đã ngạc nhiên bởi buổi lễ?)

B. had read about the customs before?

(đã đọc về phong tục trước đây?)

C. mention his/her previous trip to Việt Nam?

(đề cập đến chuyến đi trước của anh ấy / cô ấy đến Việt Nam?)

D. make a positive comment about the bride?

(nhận xét tích cực về cô dâu?)

E. understand the meaning of the customs?

(hiểu ý nghĩa của các phong tục?)

6. SPEAKING Work in pairs. Discuss these questions.

(Làm việc theo cặp. Thảo luận những câu hỏi sau.)

1. Which ethnic groups are you in contact with most often? What is most special about them?

(Những nhóm dân tộc nào bạn tiếp xúc thường xuyên nhất? Điều gì là đặc biệt nhất về họ?)

2. How are weddings held in your family? What customs do you find the most meaningful?

(Đám cưới được tổ chức trong gia đình bạn như thế nào? Phong tục nào bạn thấy ý nghĩa nhất?)

Lời giải chi tiết:

1. 

A: Which ethnic groups are you in contact with most often?

(Những nhóm dân tộc nào bạn tiếp xúc thường xuyên nhất?)

B:  The ethnic group I am in contact with most often is Kinh because I was born in city and most of them live here, too.

(Nhóm dân tộc mà tôi tiếp xúc thường xuyên nhất là người Kinh vì tôi sinh ra ở thành phố và hầu hết họ cũng sống ở đây.)

A: Can you tell me what is most special about them?

(Bạn có thể cho tôi biết điều gì đặc biệt nhất về họ không?)

B:  The Kinh uses the official language of Vietnam, Vietnamese, as the main language. In Vietnamese society, the Kinh have played a vital part in Vietnamese culture and tradition as well as developing the economy.

(Người Kinh sử dụng ngôn ngữ chính thức của Việt Nam là tiếng Việt làm ngôn ngữ chính. Trong xã hội Việt Nam, người Kinh đã đóng một vai trò quan trọng trong văn hóa và truyền thống Việt Nam cũng như phát triển nền kinh tế.)

2.

A: How are weddings held in your family?

(Đám cưới được tổ chức trong gia đình bạn như thế nào?)

B: The groom’s family and the bride’s family will meet each other to choose the best day for them to celebrate their wedding party. On the wedding day, the groom’s family and relatives go to the bride’s house bringing a lot of gifts wrapped in red papers. Ladies and women are all dressed in Ao Dai. Men could be in their suits or men traditional Ao Dai. The couple should pray before the altar ask their ancestors for permission for their marriage, then express their gratitude to both groom and bride’s parents for raising and protecting them.

(Nhà trai và nhà gái sẽ gặp nhau để chọn ngày tốt nhất để tổ chức tiệc cưới. Trong ngày cưới, nhà trai và họ hàng sang nhà gái mang theo rất nhiều lễ vật được gói trong giấy đỏ. Các bà các cô xúng xính áo dài. Nam giới có thể mặc vest hoặc áo dài nam truyền thống. Trước bàn thờ, đôi uyên ương nên khấn trước bàn thờ xin phép tổ tiên, sau đó bày tỏ lòng biết ơn đối với cha mẹ cô dâu và chú rể đã nuôi nấng, che chở.)

A: What customs do you find the most meaningful?

(Phong tục nào bạn thấy ý nghĩa nhất?)

B: I like the moment when they bow their heads to each other to show their gratitude and respect toward their soon-to-be husband or wife. I also like the moment when their parents take turns to share their experience and give blessings. For me, it’s extremely meaningful.

(Tôi thích khoảnh khắc họ cúi đầu chào nhau để bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng đối với người chồng người vợ sắp cưới của mình. Tôi cũng thích khoảnh khắc khi cha mẹ của họ thay phiên nhau chia sẻ kinh nghiệm của họ và ban phước lành. Đối với tôi, nó vô cùng ý nghĩa.)

Review Unit 1 lớp 11 trang 23

Reading

Read the text about staying young. Match the headings (A-G) with the paragraphs (1-5). There are two extra headings.

(Đọc văn bản về việc luôn trẻ trung. Nối các tiêu đề (A-G) với các đoạn văn (1-5). Có hai tiêu đề phụ.)

1 _______ As people grow older, they often think back to the days of their youth. They remember the great friends of those days, great times together, and how bright the future looked. Of course, not everything was perfect – but it can look that way as we get older. And this can make people feel pessimistic and bitter.

2_______It doesn’t need to be that way. There are many secrets to staying young in spirit well into old age. Why put up with feeling miserable when you can be enthusiastic instead? Here are some tips to keep you young at heart as you grow older.

3_______Relationships are extremely important. Family gives you comfort and support, and catching up with old friends can help older people to feel young. Making new friends is important, too but make sure they are optimistic, enthusiastic people.

4_______Bad things happen to all of us. We split up with a boyfriend or girlfriend, and later we may have to do a boring job for years. But don’t think too much about negative things. Deal with them, and get on with your life.

5. _______Always keep special things around you, like family photos or favourite possessions – and be grateful that you can enjoy them. Thank your loved ones daily for sharing your life, too. When you see the pleasure on their faces, you will never feel old – even in your eighties!

A. The importance of people in your life

(Tầm quan trọng của mọi người trong cuộc sống của bạn)

B. Ageing can be a positive experience

(Lão hóa có thể là một trải nghiệm tích cực)

C. You can choose to stay young

(Bạn có thể chọn trẻ trung)

D. Appreciate the things and people in your life

(Đánh giá cao những điều và mọi người trong cuộc sống của bạn)

E. Looking back can make old people feel bad

(Nhìn lại có thể khiến người già cảm thấy tồi tệ)

F. Getting over the negatives and moving on

(Vượt qua những điều tiêu cực và tiếp tục)

G. Even pessimists can have friends

(Ngay cả những người bi quan cũng có thể có bạn bè)

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

1 _______ Khi lớn lên, người ta thường nghĩ về những ngày còn trẻ. Họ nhớ những người bạn tuyệt vời của những ngày đó, những khoảng thời gian tuyệt vời bên nhau và tương lai tươi sáng biết bao. Tất nhiên, không phải mọi thứ đều hoàn hảo – nhưng nó có thể trông như vậy khi chúng ta già đi. Và điều này có thể khiến mọi người cảm thấy bi quan và cay đắng.

2_______Không cần phải như vậy đâu. Có rất nhiều bí quyết để giữ được tinh thần tươi trẻ cho đến tuổi già. Tại sao phải chịu đựng cảm giác đau khổ khi thay vào đó bạn có thể nhiệt tình? Dưới đây là một số mẹo giúp bạn luôn trẻ trung khi về già.

3_______Mối quan hệ là vô cùng quan trọng. Gia đình mang đến cho bạn sự an ủi và hỗ trợ, đồng thời gặp gỡ những người bạn cũ có thể giúp người lớn tuổi cảm thấy trẻ trung. Kết bạn mới cũng rất quan trọng nhưng hãy chắc chắn rằng họ là những người lạc quan, nhiệt tình.

4_______Những điều tồi tệ xảy ra với tất cả chúng ta. Chúng ta chia tay với bạn trai hay bạn gái, và sau này chúng ta có thể phải làm một công việc nhàm chán trong nhiều năm. Nhưng đừng suy nghĩ quá nhiều về những điều tiêu cực. Đối phó với chúng, và tiếp tục cuộc sống của bạn.

5. _______Luôn giữ những thứ đặc biệt xung quanh bạn, chẳng hạn như ảnh gia đình hoặc tài sản yêu thích – và biết ơn vì bạn có thể tận hưởng chúng. Cảm ơn những người thân yêu của bạn hàng ngày vì đã chia sẻ cuộc sống của bạn. Khi bạn nhìn thấy niềm vui trên khuôn mặt của họ, bạn sẽ không bao giờ cảm thấy già đi – ngay cả khi bạn đã ngoài tám mươi!

Lời giải chi tiết:

1. E

2. C

3. A

4. F

5. D

1. E

Thông tin: As people grow older, they often think back to the days of their youth…And this can make people feel pessimistic and bitter.

(Khi lớn lên, người ta thường nghĩ về những ngày còn trẻ…Và điều này có thể khiến người ta cảm thấy bi quan và cay đắng.)

2. C

Thông tin: There are many secrets to staying young in spirit well into old age.

(Có nhiều bí quyết để giữ tinh thần tươi trẻ cho đến tuổi già.)

3. A

Thông tin: Relationships are extremely important.

(Các mối quan hệ là vô cùng quan trọng.)

4. F

Thông tin: don’t think too much about negative things. Deal with them, and get on with your life.

(đừng suy nghĩ quá nhiều về những điều tiêu cực. Đối phó với chúng, và tiếp tục cuộc sống của bạn.)

5. D

Thông tin: Always keep special things around you, like family photos or favourite possessions – and be grateful that you can enjoy them.

(Luôn giữ những thứ đặc biệt xung quanh bạn, chẳng hạn như ảnh gia đình hoặc tài sản yêu thích – và biết ơn vì bạn có thể tận hưởng chúng.)

Listening

Listen to two young people talking about their family history. You will hear the recording twice. Are the statements true (T) or false (F)?

(Hãy nghe hai bạn trẻ nói về lịch sử gia đình của họ. Bạn sẽ nghe đoạn ghi âm hai lần. Các câu đúng (T) hay sai (F)?)

1. Lila has no memory of moving to the UK.

(Lila không nhớ gì về việc chuyển đến Vương quốc Anh.)

2. Lila’s mother made the decision to move to the UK.

(Mẹ của Lila đã quyết định chuyển đến Vương quốc Anh.)

3 Most of Tim’s family came to the UK from Norway.

(Hầu hết gia đình Tim đến Vương quốc Anh từ Na Uy.)

4. Tim’s father grew up in the countryside.

(Cha của Tim lớn lên ở nông thôn.)

5. Tim admires his father’s achievements.

(Tim ngưỡng mộ thành tích của cha mình.)

Speaking

Work in pairs. Imagine the following situation. Your friend from another town is coming to stay with your family for two weeks over the summer holidays. Give him/her some advice. Discuss the following points:

(Làm việc theo cặp. Hãy tưởng tượng tình huống sau đây. Bạn của bạn từ một thị trấn khác sẽ đến ở với gia đình bạn trong hai tuần trong kỳ nghỉ hè. Hãy cho anh ấy/cô ấy một số lời khuyên. Thảo luận về các điểm sau)

• What he/she should pack for the visit

(Những gì anh ấy / cô ấy nên đóng gói mang đi cho chuyến thăm)

• Activities you could do together

(Các hoạt động bạn có thể làm cùng nhau)

• Advice on staying with your family

(Tư vấn về việc ở cùng gia đình)

• What sports he/she can do in your town

(Những môn thể thao mà anh ấy/cô ấy có thể chơi ở thị trấn của bạn)

Swap roles and repeat the Speaking activity.

(Đổi vai và lặp lại hoạt động Nói.)

Lời giải chi tiết:

A: As we planned before, I am coming to stay with your family for two weeks over the summer holidays. Can you give me some advice? What should I pack for the visit?

B: I think you should bring some tea or coffee for my parents because they really like drinking them in the morning.

A: I know. What activity can we do together in the summer in your hometown?

B: Well, you know, my hometown is famous for Vung Tau beach. I will take you there to enjoy the sea and take beautiful pictures when the sun sets.

A: That’s wonderful! What do I have to pay attention to when I stay with your family?

B: Don’t worry. My parents are very hospitable and friendly. The only thing you have to mind is not to be too lazy or impolite. They don’t like that.

A: Sure! Does your hometown have any sports clubs for students this summer? 

B: Yes, there is a badminton competition organized by my province this summer. We can take part in practice and improve our health.

Tạm dịch:

A: Như chúng ta đã lên kế hoạch từ trước, tôi sẽ đến ở với gia đình bạn trong hai tuần trong kỳ nghỉ hè. Bạn có thể cho tôi một lời khuyên? Tôi nên đóng gói những gì cho chuyến thăm?

B: Tôi nghĩ bạn nên mang một ít trà hoặc cà phê cho bố mẹ tôi vì họ rất thích uống chúng vào buổi sáng.

A: Tôi biết rồi. Hoạt động nào chúng ta có thể làm cùng nhau vào mùa hè ở quê hương của bạn?

B: À, bạn biết đấy, quê tôi nổi tiếng với bãi biển Vũng Tàu. Tôi sẽ đưa bạn đến đó để ngắm cảnh và chụp những bức ảnh đẹp khi mặt trời lặn.

A: Điều đó thật tuyệt vời! Tôi phải lưu ý điều gì khi ở cùng gia đình bạn?

B: Đừng lo lắng. Bố mẹ tôi rất hiếu khách và thân thiện. Điều duy nhất bạn phải để tâm là đừng quá lười biếng hay bất lịch sự. Họ không thích điều đó.

A: Chắc chắn rồi! Quê hương của bạn có câu lạc bộ thể thao nào cho học sinh trong mùa hè này không?

B: À có một cuộc thi cầu lông do tỉnh của tôi tổ chức vào mùa hè này. Chúng ta có thể tham gia để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.

Writing

You have seen this advertisement on a website. Write a message (70-80 words) in reply and provide the information Peter asks for. Include a request for information in your message.

(Bạn đã thấy quảng cáo này trên một trang web. Viết một tin nhắn (70-80 từ) để trả lời và cung cấp thông tin mà Peter yêu cầu. Bao gồm một yêu cầu thông tin trong tin nhắn của bạn.)

Find a penfriend

Hello! I’m Peter. I’m sixteen years old and I live in London.

I’m keen on chatting with teenagers around the world using Zalo, Whatsapp or Skype. Please send me a message about yourself and your hobbies. I’m waiting to hear from you!

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Tìm một người bạn qua thư

Xin chào! Tôi là Peter. Tôi mười sáu tuổi và tôi sống ở London.

Tôi rất thích trò chuyện với thanh thiếu niên trên khắp thế giới bằng Zalo, Whatsapp hoặc Skype. Xin vui lòng gửi cho tôi một tin nhắn về bản thân và sở thích của bạn. Tôi đang đợi tin từ bạn!

Lời giải chi tiết:

Hi! My name is Bao and I come from Vietnam. I have been living in Ho Chi Minh city in Vietnam for more than 20 years. I live here with four members in my family. I like reading and traveling. I also like talking to everyone in the world, too. I really love London because it’s a beautiful place but I have never had a chance to visit there before. Would you mind telling me about the weather and people in London? I’m so excited to know.

Tạm dịch:

CHÀO! Tôi tên là Bảo và tôi đến từ Việt Nam. Tôi đã sống ở thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam hơn 20 năm. Tôi sống ở đây với bốn thành viên trong gia đình tôi. Tôi thích đọc sách và đi du lịch. Tôi cũng thích nói chuyện với mọi người trên thế giới. Tôi thực sự yêu London bởi vì đó là một nơi tuyệt đẹp nhưng tôi chưa bao giờ có cơ hội đến thăm nơi đó trước đây. Bạn có phiền kể cho tôi nghe về thời tiết và con người ở London không? Tôi rất vui mừng được biết.

Xem thêm các bài giải SGK Tiếng anh lớp 11 Friends Global hay, chi tiết khác:

Unit I: Introduction

Unit 1: Generations

Unit 2: Leisure time

Unit 3: Sustainable health

Unit 4: Home