Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài Luyện tập: Tính chất của kim loại

TaiLieuViet xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài 22. Nội dung tài liệu kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện giải Hóa học 12 một cách hiệu quả hơn. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

Giải bài tập Hóa học 12 SBT

Bài 5.97; 5.98 trang 48 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

5.97. Kim loại Ni phản ứng được với tất cả muối trong dung dịch ở dãy nào sau đây?

A. NaCl, A1Cl3, ZnCl2.

B. MgSO4, CuSO4, AgNO3

C. Pb(NO3)2, AgNO3, NaCl

D. AgNO3, CuSO4, Pb(NO3)2.

5.98. Cho ba kim loại là Al, Fe, Cu và bốn dung dịch muối riêng biệt là ZnSO4, AgNO3, CuCl2, MgSO4. Kim loại nào tác dụng được với cả bốn dung dịch muối đã cho?

A. Al.

B. Fe

C. Cu

D. Không kim loại nào tác dụng được

Hướng dẫn trả lời:

5.97. D

5.98. D

Bài 5.99, 5.100, 5.101, 5.102, 5.103, 5.104 trang 49 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

5.99. Cho Cu dư tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được dung dịch X. Cho Fe dư tác dụng với dung dịch X được dung dịch Y. Dung dịch Y chứa

A. Fe(NO3)2.

B. Fe(NO3)3.

C. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 dư.

D. Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 dư.

5.100. Cho 2,52 g một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 g muối sunfat. Kim loại đó là

A. Mg.

B. Fe.

C. Al.

D. Zn.

5.101. Cho 2,06 g hỗn hợp gồm Fe, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,896 lít NO duy nhất (đktc). Khối lượng muối nitrat sinh ra là

A. 9,5 g.

B. 7,44 g.

C. 7,02 g.

B. 3,52.

C. 2,35.

D. 2,53.

5.103. Cho 6 g hợp kim Cu, Fe và Al vào dung dịch axit HC1 dư thấy thoát ra 3,024 lít H2 (đktc) và 1,86 g chất rắn không tan. Thành phần phần trăm của hợp kim là

A. 40% Fe, 28% Al, 32% Cu.

B. 41% Fe, 29% Al, 30% Cu.

C. 42% Fe, 27% Al, 31% Cu.

D. 43% Fe, 26% Al, 31% Cu.

5.104. Nhúng một lá Mg vào dung dịch chứa 2 muối FeCl3 và FeCl2. Sau một thời gian lấy lá Mg ra làm khô rồi cân lại thấy khối lượng giảm so với ban đầu. Dung dịch sau thí nghiệm có cation nàỏ sau đây?

A. Mg2+.

B. Mg2+ và Fe2+.

C. Mg2+, Fe2+ và Fe3+

D. Mg2+ hoặc Mg2+, Fe2+ và Fe3+.

Hướng dẫn trả lời:

5.99. A

5.100. B

5.101. A

5.102. B

5.103. C

5.104. C

Bài 5.105, 5.106, 5.107 trang 50 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

5.105. Cho Cu dư tác dụng với dung dịch AgN03 được dung dịch X. Cho Fe dư vào dung dịch X được dung dịch Y: Dung dịch Y chứa

A. Fe(NO3)2.

B. Fe(NO3)3.

C. Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2.

D. Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.

5.106. Hỗn hợp X gồm 3 kim loại: Fe, Ag, Cu. Cho X vào dung dịch Y chỉ chứa 1 chất tan, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc thấy Fe và Cu tan hết và còn lại Ag không tan đứng bằng lượng Ag vốn có trong hỗn hợp X. Chất tan trong dung dịch Y là

A. AgNO3

B. Cu(No3)2.

C. Fe2(SO4)3.

D. FeSO4.

5.107. Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 được dung dịch X và chất rắn Y gồm 3 kim loại. Chất rắn Y gồm

A. Al, Fe, Cu.

B. Fe, Cu,Ag.

C. Al, Cu, Ag.

D. Al, Fe,Ag.

Hướng dẫn trả lời:

5.105. A

5.106. C

5.107. B

Bài 5.108 trang 50 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

So sánh bản chất hoá học của phản ứng xảy ra trong hai thí nghiệm:

a) Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3.

b) Điện phân dung dịch AgNO3với các điện cực bằng đồng.

Hướng dẫn trả lời:

a) Thí nghiệm 1: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Cu khử trực tiếp Ag+ thành Ag, Cu bị oxi hoá thành Cu2+

b) Thí nghiệm 2:

4AgN{O_3} + {rm{ }}2{H_2}Obuildrel {dp{rm{dd}}} overlongrightarrow {rm{ }}4Ag{rm{ }} + {rm{ }}{O_2} + {rm{ }}4HN{O_3}

Ở catot, Ag+ bị khử thành Ag. Ở anot, Cu bị oxi hoá thành Cu2+ tan vào dung dịch. Sau khi các ion Ag+ có trong dung dịch AgNO3 bị khử hết sẽ đến lượt các ion Cu2+ bị khử thành Cu bám trên catot.

Trong hai thí nghiệm:

Giống nhau: các phản ứng đều là phản ứng oxi hoá – khử.

Khác nhau: ở thí nghiệm 1, phản ứng oxi hoá – khử không cần dòng điện, ở thí nghiệm 2, phản ứng oxi hoá – khử xảy ra nhờ có dòng điện một chiều.

Bài 5.109 trang 50 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Hãy trình bày phương pháp hoá học để điều chế từng kim loại từ hỗn hợp muối sau:

a) AgNO3 và Pb(NO3)2.

b) AgNO3 và Cu(NO3)2.

c) AgNO3, Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2.

Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

Hướng dẫn trả lời:

a) Ngâm lá Pb (dư) trong dung dịch hỗn hợp được Ag. Từ dung dịch Pb(NO3)2 có thể dùng phương pháp điện phân hoặc dùng kim loại mạnh hơn Pb để đẩy Pb ra khỏi dung dịch muối.

b) Ngâm lá Cu (dư) trong dung dịch hỗn hợp, được Ag và dung dịch Cu(NO3)2. Dùng phương pháp điện phân hoặc kim loại mạnh để đẩy Cu.

c) Trước hết, ngâm lá Cu (dư) trong dung dịch được Ag và dung dịch hỗn hợp hai muối là Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2. Sau đó ngâm lá Pb (dư) trong dung dịch hỗn hợp, được Cu và dung dịch Pb(NO3)2. Từ dung dịch Pb(NO3)2 có thể điều chế Pb bằng phương pháp điện phân hoặc dùng kim loại mạnh để đẩy Pb.

Bài 5.110 trang 50 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Có sáu dung dịch, mỗi dung dịch chỉ có một loại cation: Zn2+, Cu2+, Mg2+, Fe2+, Ag+, Pb2+ và sáu kim loại là : Zn, Cu, Mg, Fe, Ag, Pb.

a) Hãy lập bảng để trình bày những kim loại nào có thể phản ứng với những dung dịch chứa cation nào?

b) Từ những kết quả trong bảng có thể rút ra kết luận gì về tính oxi hoá của ion Ag+ và Mg2+, tính khử của kim loại Ag và Mg ?

c) Sắp xếp những cặp oxi hoá- khử của những chất nói trên theo một thứ tự nhất định về tính chất hoá học.

Hướng dẫn trả lời:

a) Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối:

Kim loại

Ion

Zn

Cu

Fe

Mg

Ag

Pb

Zn2+

Mg2+ + Zn

Cu2+

Zn2+ + Cu

Fe2+ + Cu

Mg2+ + Cu

Pb2+ + Cu

Fe2+

Zn2++ Fe

Mg2+ + Fe

Mg2+

Ag+

Zn2+ + Ag

Cu 2++Ag

Fe2+ + Ag

Mg2+ + Ag

Pb2+ + Ag

Pb2+

Zn2+ + Pb

Fe2+ + Pb

Mg2+ + Pb

b) Tính oxi hoá và tính khử:

– Cation Ag+ oxi hoá được tất cả các kim loại đã cho, Ag+ là chất oxi hoá mạnh nhất.

– Kim loại Mg khử được tất cả các kim loại đã cho, Mg là chất khử mạnh nhất.

– Cation Mg2+ không oxi hoá được những kim loại đã cho, Mg2+ là chất oxi hoá yếu nhất.

– Kim loại Ag không khử được kim loại nào đã cho, Ag là chất khử yếu nhất.

c) Sắp xếp cặp oxi hoá – khử:

Mg2+/Mg ; Zn2+/Zn ; Fe2+/Fe ; Pb2+/Pb ; Cu2+/Cu ; Ag+/Ag.

Từ trái sang phải:

– Tính oxi hoá của các cation kim loại tăng dần.

– Tính khử của các kim loại giảm dần.

Bài 5.111 trang 51 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Người ta phủ một lớp bạc lên một vật bằng đồng có khối lượng 8,84 g bằng cách ngâm vật đó trong dung dịch AgNO3. Sau một thời gian lấy vật ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô, khối lượng của vật là 10,36 g.

a) Cho biết các cặp oxi hoá – khử của kim loại trong phản ứng. Vai trò của các chất tham gia phản ứng. Viết phương trình hoá học dạng ion thu gọn.

b)Tính khối lượng bạc phủ trên bề mặt vật bằng đồng. Giả thiết toàn bộ bạc thoát ra đều bám vào vật bằng đồng.

Hướng dẫn trả lời:

a) Các cặp oxi hoá – khử của các kim loại có trong phản ứng

Cu2+/Cu và Ag+/Ag

Vai trò của các chất tham gia phản ứng: Ag+ là chất oxi hoá; Cu là chất khử.

Cu + 2Ag+ →Cu2+ + 2Ag

b) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ( 1 )

64 g → 2.108 => tăng 216 – 64 = 152 (g)

Theo (1), khối lượng vật bằng đồng tăng 152 g thì có 216 g bạc phủ lên trên. Theo bài ra, khối lượng vật tăng là: 10,36 – 8,84 = 1,52 (g)

Vậy khối lượng bạc phủ lên trên vật bằng đồng là 2,16 g.

Bài 5.112 trang 51 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Pha chế dung dịch CuSO4 bằng cách hoà tan 87 g CuSO4.5H2O trong nước, thu được 750 ml dung dịch.

a) Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã pha chế.

b) Có bao nhiêu ion Cu2+ và SO42- trong 1 ml dung dịch?

c) Thêm một lượng mạt sắt dư vào 50 ml dung dịch CuSO4 trên. Hãy cho biết khối lượng các kim loại tham gia và tạo thành sau phản ứng.

Hướng dẫn trả lời:

a) CM = 0,464M

b) Trong 1 ml dung dịch CuSO4 có:

nCu2+ = nSO2- = nCuSO4 = 0,464.10-3 (mol)

Số ion Cu2+ = số ion SO42-= 0,464.10-3.6,02.1023 = 2,793.1020 (ion)

c) Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

nCu 2+ = 0,0232 mol ; mFe = 1,2992 g ; mCu = 1,4848 g.

Bài 5.113 trang 51 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Chia 100 g dung dịch muối có nồng độ 6,8% làm hai phần bằng nhau.

– Phần một cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, tạo ra một bazơ không tan, làm khô chất này thu được một oxit có khối lượng 2,32 g.

– Phần hai cho tác dụng với dung dịch NaCl dư thu được 2,87 g kết tủa không tan trong dung dịch axit.

a) Xác định công thức hoá học của muối có trong dung dịch ban đầu.

b) Trình bày các phương pháp hoá học điểu chế kim loại từ muối tìm được ở trên.

Hướng dẫn trả lời:

a) Đặt công thức của muối là AmBn. Khối lượng mol của A, B là X, Y.

Khối lượng muối trong mỗi phần là 3,4 g. Ta có sơ đồ biến đổi các ch trong thí nghiệm 1:

2{A_m}{B_n}buildrel {NaOH} overlongrightarrow 2mA{(OH)_n}buildrel {{t^0}} overlongrightarrow m{A_2}{O_n}

Theo sơ đồ: 2(mX + nY) g AmBn tạo thành m(2X + 16n) g A2On.

Theo bài toán: 3,4 g AmBn →2,32 g A2On

Ta có phương trình: 3,4m(2X + 16n) = 2,32.2(mX + nY) (1)

Sơ đồ biến đổi các chất trong thí nghiệm 2:

{A_m}{B_n}buildrel {NaCl} overlongrightarrow mAC{l_n}

Theo sơ đồ: (mX + nY) g AmBn tạo thành m(X + 35,5n) g ACln.

Theo bài toán: 3,4 g AmBn →2,87 g ACln

Ta có phương trình: 3,4m(X + 35,5n) = 2,87(mX + nY) (2)

Chia (1) cho (2) ta được {{2X + 16n} over {X + 35,5n}} = {{4,46} over {2,87}} to X = 108n

Giá trị có thể chấp nhận là n = 1 và X = 108. Vậy kim loại A là Ag.

Thay n = 1 và X = 108 vào (1) hoặc (2) ta có Y = 62m. Gốc axit trong m bạc không thể là gốc halogenua hoặc sunfua mà là gốc axit có oxi có khối lượng 62, gốc đó là NO3

Vậy công thức hoá học của muối là AgNO3.

b) Điều chế Ag từ AgNO3:

Dùng kim loại mạnh hơn Ag để đẩy Ag: Cu + 2AgNO3 →Cu(NO3)2 + 2Ag

Nhiệt phân:

AgN{O_3}buildrel {{t^0}} overlongrightarrow Ag{rm{ }} + {rm{ }}N{O_2} uparrow + {rm{ }}{1 over 2}{O_2} uparrow

Điện phân với điện cực trơ:

4AgN{O_3} + {rm{ }}2{H_2}Obuildrel {dp{rm{dd}}} overlongrightarrow 4Ag{rm{ }} + {rm{ }}{O_2} uparrow + {rm{ }}4HN{O_3}

Bài 5.114 trang 51 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

gâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HC1, sau khi thu được 336 ml H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Xác định kim loại đã dùng.

Hướng dẫn trả lời:

Khối lượng kim loại giảm bằng khối lượng kim loại đã phản ứng bằng: 50.0,0168 = 0,84 (gam)

Đặt kim loại là M (hoá trị n), ta có PTHH:

2M + 2nH+ → 2Mn+ + nH2

{{0,03} over n} ← 0,015 (mol)

to {M_M} = {{0,84} over {0,03}}n = 28n

Lập bảng biện luận:

n

1

2

3

M

28

56

84

Loại

Fe

Loại

Vậy kim loại cần tìm làm Fe.

Bài 5.115 trang 52 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Trong một bình kín dung tích không đổi 16,8 lít chứa khí Cl2 (đktc) và một ít bột kim loại M. Sau khi phản ứng hoàn toàn giữa Cl2 và M, áp suất khí trong bình còn lại 0,8 atm, lượng muối tạo thành là 16,25 gam. Nhiệt độ bình không đổi 0°C, thể tích kim loại M và muối rắn của nó không đáng kể. Xác định kim loại M.

Hướng dẫn trả lời:

Số mol Cl2 ban đầu là 0,75 mol; số mol Cl2 sau phản ứng là:

{{0,8.16,8} over {0,082.273}} = 0,6mol

⟹ Số mol Cl2 đã phản ứng là 0,15 mol

2M + nCl2 → 2MCln

0,15 → {{0,3} over n}

to {M_{MC{l_n}}} = {{16,25} over {0,3}}.n = 54,167n = M + 35,5n

to M = 18,67n

⟹ n = 3 ; M = 56 (Fe).

———————————-

Để có kết quả cao hơn trong học tập, TaiLieuViet xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 mà TaiLieuViet tổng hợp và đăng tải.