Soạn bài Tây Tiến giúp các bạn nắm được nội dung cũng như bút pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng. Soạn bài mẫu lớp 12 bài Tây tiến sẽ là tài liệu tham khảo hay hướng dẫn các bạn đọc – hiểu tác phẩm hiệu quả, từ đó học tốt môn Ngữ văn 12.

Soạn bài lớp 12: Tây tiến mẫu 1

Câu 1 (trang 90, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Bố cục: Bài thơ có thể chia làm 4 đoạn:

– Phần 1 (14 câu đầu): Khung cảnh thiên nhiên miền Tây và những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến

– Phần 2 (8 câu tiếp theo): Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng

– Phần 3 (8 câu tiếp theo): Chân dung người lính Tây Tiến

– Phần 4 (còn lại): Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây

Câu 2 (trang 90, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

– Bức tranh thiên nhiên ở khổ thơ thứ nhất:

+ Bức tranh thiên nhiên hoang sơ, dữ dội, hiểm trở: sương lấp, dốc khúc khuỷu, dốc thăm thẳm, heo hút cồn mây, thác gầm thét, cọp trêu người, ngàn thước lên cao ngàn thước xuống,…

+ Thiên nhiên thơ mông, trữ tình: hoa về trong đêm hơi, nhà ai Pha Luông mưa xa khơi,…

– Hình ảnh người lính Tây Tiến trên nền thiên nhiên ấy: “dãi dầu không bước nữa”, “gục lên súng mũ bỏ quên đời”. Đó có thể là giây phút nghỉ ngơi của những người lính sau chặng đường hành quân vất vả, song đó cũng có thê là sự nghỉ ngơi vĩnh viễn của các anh

Câu 3 (trang 90, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Vẻ đẹp mới của thiên nhiên và con người miền Tây:

– Không gian hội hè, một đêm lửa trại ấm áp tình quân dân:

+ Hình ảnh: em xiêm áo – những cô gái Lào lộng lẫy trong trang phục truyền thống của dân tộc mình

+ Ánh sáng: bừng lên hội đuốc hoa

+ Âm thanh: tiếng nhạc “khèn lên mạn điệu”

– Bức tranh Mộc Châu chiều sương: “có thấy”, “có nhớ” thầm gợi nhắc các hình ảnh

+ Hồn lau nẻo bến bờ

+ Dáng người trên độc mộc

+ Dòng nước lũ hoa đong đưa

→ Tất cả cảnh vật dường như đều có hồn, thơ mộng, mờ nhòa trong sương

Câu 4 (trang 90, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Hình ảnh người lính Tây Tiến bi mà không lụy, bi mà vẫn tráng

– Ngoại hình:

+ Đoàn binh không mọc tóc: cách nói toát lên khẩu khí ngang tàn, cứng cỏi, đầy bản lĩnh của những người lính

+ Quân xanh màu lá giữ oai hùm

+ Mắt trừng

– Vẻ đẹp tâm hồn:

+ Lãng mạn, bay bổng, đa tình: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

• Tráng: tác giả đã lí tưởng hóa cái chết của những người lính, họ chết nghĩa là họ trở về với đất mẹ thân yêu, về với quê hương “Áo bào thay chiếu anh về đất/Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Câu 5 (trang 90, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

– Gợi nhắc về “mùa xuân ấy”: thời điểm lịch sử khó khăn, gian khổ mà lãng mạn, hào hùng

– Hồn về Sầm Nứa, chẳng về xuôi: Lời thề của người lính Tây Tiến vẫn gắn bó máu thịt với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây

Luyện tập

Câu 1 (trang 90, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

– Bút pháp Quang Dũng sử dụng trong bài thơ là bút pháp lãng mạn.

– So sánh với bài thơ “Đồng chí” để làm rõ bút pháp đó:

+ “Đồng chí”: tác giả Chính Hữu sử dụng bút pháp tả thực, với những hình ảnh chân thực, gần gũi để từ đó làm toát lên vẻ đẹp giản dị, chân chất cùng những thiếu thốn, khó khăn của người lính

+ “Tây Tiến”: tác giả sử dụng thủ pháp tương phản, đối lập, bên cạnh việ miêu tả khung cảnh thiên nhiên dữ dội, hiểm trở ông còn miêu tả thiên nhiên với vẻ đẹp thơ mộng trữ tình; hình ảnh người lính cũng được tác giả chú ý làm bất nổi vẻ đẹp hào hùng, hào hoa, lãng mạn.

Câu 2 (trang 90, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Chân dung người lính Tây Tiến:

– Ngoại hình: “không mọc tóc”, “quân xanh màu lá”, “mắt trừng gửi mộng”. Hình ảnh người lính Tây tiến được miêu tả chân thực, vừa thể hiện hiện thực khốc liệt, gian khổ của cuộc chiến tranh vừa thể hiện niềm tự hào về dáng vẻ kì dị nhưng gân guốc, độc đáo của người lính

– Tâm hồn:

+ Hào hoa, lãng mạn – nét đặc trưng của những chàng trai Hà thành: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

+ Ý chí: sẵn sàng hiến dâng cả sự sống, tuổi trẻ cho tổ quốc “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

→ Lí tưởng xả thân vì đất nước của thế hệ trẻ sau cách mạng tháng Tám

– Sự hi sinh:

+ Hình ảnh thơ: “biên cương”, “mồ viễn xứ”, “áo bào”, “về đất”. “khúc độc hành”

+ Nghệ thuật: sử dụng từ Hán Việt, nghệ thuật nói giảm nói tránh

→ Người lính xem cái chết, sự hi sinh rất nhẹ nhàng, thanh thản, với họ cái chết ko phải là sự ra đi mà là sự trở về với đất mẹ yêu thương

→ Vẻ đẹp bi tráng của những người lính

Nội dung chính của văn bản:

– Giá trị nội dung:

Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên cái nền thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng.

– Giá trị nghệ thuật:

+ Cảm hứng và bút pháp lãng mạn

+ Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt..

+ Kết hợp chất nhạc và chất họa

Soạn bài lớp 12: Tây tiến mẫu 2

1. Giới thiệu khái quát

a. Tác giả

  • Là một người đa tài song được biết nhiều với tư cách nhà thơ.
  • Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên vừa tinh tế mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn.
  • Tác phẩm: Rừng biển quê hương (tập thơ, văn, in chung với Trần Lê Văn – 1957), Đường lên Châu Thuận (truyện kí 1964), Rừng về xuôi (truyện kí – 1968), Nhà đồi (truyện kí – 1970), Mây đầu ô (thơ – 1986).

b. Tác phẩm

  • Bài thơ ra đời khi nhà thơ đã chuyển sang đơn vị khác, bồi hồi nhớ về đơn vị cũ ông viết bài thơ này. Ban đầu có tên Nhớ Tây Tiến, sau mới đổi lại thành Tây Tiến.
  • Bài thơ hình thành theo dòng kí ức đầy ắp kỉ niệm của nhà thơ.
  • Khi mới ra đời bài thơ được yêu thích và lưu truyền rộng rãi. Nhưng sau đó do quan niệm ấu trĩ của một số người trong giới văn học cho rằng bài thơ có những rơi rớt của tư tưởng, lãng mạn, anh hùng kiểu cũ nên bài thơ ít được nhắc đến. Mãi đến thời kì đổi mới, trong xu hướng nhận thức lại các giá trị văn học Tây Tiến mới được khôi phục lại vị trí xứng đáng của nó trong nền văn học dân tộc.

c. Đoàn quân Tây Tiến

  • Thành phần: đa số là thanh niên Hà Nội thuộc nhiều tầng lớp khác nhau (lao động, trí thức, học sinh, sinh viên…)
  • Địa bàn hoạt động: miền rừng núi phía Tây của Tổ quốc.
  • Điều kiện sinh hoạt: thiếu thốn.
  • Hoàn cảnh chung: đánh trận tử vong ít, sốt rét tử vong nhiều.

2. Đọc – hiểu văn bản

a. Bố cục bài thơ

  • Đoạn 1 (14 câu đầu): Trong nỗi nhớ da diết của tác giả, đoàn quân Tây Tiến hiện ra trong những cuộc hành quân gian khổ trên cái nền của thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, dữ dội và thơ mộng.
  • Đoạn 2 (từ dòng 15 đến dòng 22): Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và vẻ đẹp thơ mộng của núi rừng.
  • Đoạn 3: (từ dòng 23 đến dòng 30): Khắc họa chân dung người lính Tây Tiến và sự hi sinh bi tráng của họ.
  • Đoạn 4 (4 câu cuối): Nhà thơ phải xa đơn vị, gửi lòng mãi mãi gắn bó với Tây Tiến và miền Tây.
  • Mạch cảm xúc của bài thơ: mở đầu là nỗi nhớ, tiếp theo là những kỉ niệm của nhà thơ về Tây Tiến và kết thúc là lời khẳng định sẽ mãi gắn bó lòng mình với Tây Tiến.

b. Tìm hiểu đoạn thơ thứ nhất

Câu hỏi 1: Câu thơ mở đầu giới thiệu cho người đọc điều gì?

Câu mở đầu giới thiệu hai hình tượng chính của bài thơ: miền Tây (mà Sông Mã làm đại diện) và Tây Tiên (người lính Tây Tiến). Câu thơ vừa như lời tâm sự vừa như lời gọi có tác dụng định hướng toàn bộ cảm xúc cho bài thơ.

Câu hỏi 2: Anh chị hiểu thế nào là nỗi nhớ chơi vơi?

  • Nhớ chơi vơi: không rõ nét, không gắn với một đối tượng cụ thể nào.
  • Nỗi “nhớ chơi vơi” được cụ thể hóa bằng việc miêu tả các sự vật và liệt kê các địa danh của miền Tây, qua đó là hiện lên hình ảnh một cuộc hành quân.
    • Các địa danh tiêu biểu của miền Tây: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu.
    • Các sự vật tiêu biểu của miền Tây: dốc, mây, mưa, thác, cọp.
  • Thiên nhiên miền Tây và cuộc hành quân của người lính Tây Tiến. Dốc lên khúc khuỷu / dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây / súng ngửi trời Ngàn thước lên cao / ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
    • Câu 5: Nhịp 4/3 và 2 từ láy gợi hình tượng về một con dốc và con đường.
    • Câu 6: Hình ảnh “Súng ngửi trời” vừa thực vừa gợi ra chất lính.
    • Câu 7: Nhịp 4/3 như vẽ tiếp về hình ảnh một con dốc khác trên đường hành quân.
    • Câu 8: Toàn thanh bằng, tương phản với 3 câu trên như một tiếng thở phào nhẹ nhõm của người lính sau một chặng đường dài hành quân vất vả.

Câu hỏi 3: Cảm nhận của em về người lính trong đoạn thơ đầu?

  • Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến:
    • Trên đường hành quân vất vả, nhiều người lính đã ngã xuống và kiệt sức: Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
    • Người lính được đặt giữa bối cảnh thiên nhiên miền Tây dữ dội và bí ẩn. Chiều chiều oai linh thác gầm thét. Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người.
    • Điểm dừng của cuộc hành quân vất vả là những làng bản với hương vị của nếp xôi: Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
  • Đoạn 1 có ý nghĩa chuẩn bị cho đoạn 2 (người lính dừng chân ở các làng bản mở ra cảnh liên hoan ấm áp tình quân dân).

c. Tìm hiểu đoạn thơ thứ hai

  • Giọng thơ có sự biến đổi từ nặng nề, sâu lắng.
  • Hình ảnh thơ không còn dữ dội mà đậm màu sắc trữ tình, thơ mộng với hai bức tranh, hai khung cảnh khác nhau: cuộc liên hoan ở doanh trại và cuộc tiễn đưa lên đường đi Châu Mộc trong một chiều sương.
    • Cảnh liên hoan trong doanh trại giữa bộ đội và dân địa phương, cảnh rực rỡ lung linh của đêm liên hoan được cảm nhận với niềm say mê, hào hứng tột độ của người lính (Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa). Người lính sau những cuộc hành quân vất vả có những phút giây tưng bừng.

Câu hỏi 1: Cảm nhận của người lính Tây Tiến về người con gái miền núi Tây Bắc?

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

“Kìa”: ngạc nhiên, vui sướng. Các cô gái đến với buổi liên hoan mà như các cô dâu trong lễ cưới (xiêm áo tự bao giờ) khi e ấp trong điệu nhạc đặc trưng của dân tộc mình, người lính say mê trong tiếng nhạc, tâm hồn đầy ý thơ mà mơ tưởng đến những ngày vui tươi ở Viên Chăn (đoàn quân Tây Tiến không chỉ hoạt động ở các tỉnh phía Tây Bắc Việt Nam).

Câu hỏi 2: Anh / chị có cảm nhận gì về bức tranh dòng nước lũ qua các hình ảnh: hồn lau, hoa đong đưa, dáng người trên độc mộc?

Cảnh tiễn đưa trên sông trong chiều sương cảnh vật trở nên có hồn (hồn lau) và đầy quyến luyến, tình tứ (hoa đong đưa). Bức tranh vì vậy có nét đẹp hoang dã nên tơ. Nổi bật là hình ảnh “dáng người trên độc mộc” đem đến nét đẹp rắn rỏi, khỏe khoắn cho bức tranh thiên nhiên thơ mộng, mềm mại, mơ màng.

d. Tìm hiểu đoạn thơ 3.

Câu hỏi 1: Bức chân dung người lính hiện lên với đặc điểm gì?

– Bức “chân dung người lính Tây Tiến” được vẽ bằng những nét khác lạ, pha thường gợi nét đẹp hào hùng:

Tây Tiến đoàn quân không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm

“Không mọc tóc” gợi nét ngang tàng (sự thật là vì sốt rét, rụng hết tóc). Quân xanh màu lá gợi vẻ bí hiểm (thực ra là nước da xanh tái và sốt rét).

– Người lính còn hiện lên với vẻ đẹp hào hoa:

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

“Dáng kiều thơm” là nỗi nhớ da diết, là cõi di về trong mộng của người lính là nguồn cổ vũ, động viên cho người lính.

Câu hỏi 2: Nhận xét về cách nói của nhà thơ khi nói về sự hi sinh của đồng đội mình?

Quang Dũng đã nói đến sự hi sinh của người lính một cách thấm thía.

Rải rác biên cương mồ viễn xứ …
Áo bào thay chiếu anh về đất

  • Các từ Hán Việt (biên cương, viễn xứ) tạo không khí trang nghiêm, bi tráng.
  • Áo bào thay chiếu (chiếu thay áo bào bọc thây) tăng màu sắc bi tráng.
  • Vẻ đẹp bi tráng còn được thể hiện qua khí phách của người lính (chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh) và tiếng gầm của sông Mã như một khúc độc hành (Sông Mã gầm lên khúc độc hành).

Câu hỏi 3: Qua những phân tích về chân dung và sự hi sinh của người lính, em hãy xác định bút pháp nghệ thuật của nhà thơ?

– Tác giả đã sử dụng thành công bút pháp lãng mạn để tạo ra màu sắc bi tráng cho đoạn thơ, bài thơ.

e. Tìm hiểu đoạn cuối

Câu hỏi 1: Đoạn thơ cuối đề cập đến khoảng thời gian nào trong mạch cảm xúc của bài thơ?

– Nhà thơ dứt “khỏi dòng hồi tưởng để trở về với hiện tại (đã xa Tây Tiến). Tây Tiến người đi không hẹn ước Đường lên thăm thẳm một chia phôi.

Câu hỏi 2: Nhà thơ khẳng định điều gì khi đã xa Tây Tiến? Em hiểu “mùa xuân” mà tác giả nói như thế nào?

– Nhà thơ khẳng định tâm hồn mình thuộc về Tây Tiến và miền Tây: Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi. “Mùa xuân” được dùng với nhiều nghĩa, thời điểm thành lập đoàn quân Tây Tiến (mùa xuân 1947), mùa xuân của đất nước, mùa xuân (tuổi trẻ) của các chiến sĩ Tây Tiến.

Câu hỏi 3. Cách hiểu của anh chị về câu thơ cuối của bài thơ Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi. Có nghĩa là: Chí nguyện của các chiến sĩ Tây Tiến là sang nước bạn hợp đồng chiến đấu chống thực dân Pháp, họ quyết tâm thực hiện lí tưởng ấy đến cùng. Dù đã ngã xuống nhưng hồn (tin thần) vẫn đi cùng đồng đội, sống cùng đồng đội. Tứ thơ này nâng chất sử thi cho bài thơ.

3. Luyện tập

BT 1: Xác định bút pháp nghệ thuật của nhà thơ. So sánh với bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu, rút ra những điểm khác biệt cơ bản giữa 2 bài thơ.

Gợi ý:

a. Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.

  • Cảnh và người được thể hiện trong cảm hứng lãng mạn
  • Nhà thơ tập trung tô đậm cái đặc biệt, cái phi thường, cái đẹp của xứ phương xa, đồng thời lồng vào hình ảnh người anh hùng trong hiện thực theo ba mẫu lí tưởng của người tráng sĩ thời xưa.

b. Bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu

  • Cảnh và người được thể hiện trong cảm hứng hiện thực.
  • Nhà thơ tập trung tô đậm cái bình thường, cái thường ấy, cái có thật. Hình ảnh người dân cày lam lũ, họ không nghĩ đến cái chết, không có ý định làm anh hùng, họ sung sướng và cảm động khi phát hiện ra sự giống nhau giữa mình và đồng đội, sức mạnh tinh thần của họ là tình đồng chí, tình giai cấp mà họ phát hiện ra được trong sinh hoạt tập thể của người lính cách mạng như một tình cảm mãnh mẽ và thiêng liêng.

Soạn bài lớp 12: Tây tiến mẫu 3

1. Tác giả & Tác phẩm

1. Tác giả

Quang Dũng (1921 – 1988) tên khai sinh là Bùi Đình Diệm, quê ở Đan Phượng, huyện Đa Phượng, tỉnh Hà Tây.

Tác phẩm chính: Mây đầu ô (thơ 1986), thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988)

Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh và soạn nhạc. Nhưng Quang Dũng trước hết là một nhà thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa – đặc biệt khi ông viết về người lính Tây Tiến và xứ Đoài (Sơn Tây) của mình. Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.

2. Tác phẩm

Tác phẩm sáng tác năm 1948 và là bài thơ tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng, thể hiện sâu sắc phong cách nghệ thuật của nhà thơ, được in trong tập Mây đầu ô.

2. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Bài thơ chia làm bốn đoạn:

– Đoạn 1 (từ câu 1 đến câu 14): Nhớ về thiên nhiên, núi rừng miền Tây.

– Đoạn 2 (từ câu 15 đến câu 22): Nhớ về con người miền Tây.

– Đoạn 3 (từ câu 23 đến câu 30): Nhớ về đoàn binh Tây Tiến.

– Đoạn 4 (còn lại): Lời ước hẹn cùng Tây Tiến.

* Mạch cảm xúc của bài thơ: Bao trùm toàn bộ bài thơ là nỗi nhớ, xuyên suốt bài thơ là những kỉ niệm và nỗi nhớ đối với núi rừng và đoàn binh Tây Tiến.

Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Bức tranh thiên nhiên miền Tây trong đoạn thơ thứ nhất:

– Sương rừng: “sương lấp đoàn quân mỏi”: Sương rừng mờ ảo, phủ dày đặc che kín như vùi lấp cả đoàn quân.

– Dốc núi, vực sâu:

+ Các từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút kết hợp với điệp từ dốc diễn tả sự hiểm trở với những con đường quanh co, gập ghềnh, đứt đoạn của núi rừng miền Tây.

+ Nghệ thuật nhân hóa “súng ngửi trời” thể hiện cách đo chiều cao rất riêng của người lính Tây Tiến. Núi rừng miền Tây có chiều cao thăm thẳm, đằng sau đó là nụ cười vui, tếu táo của người lính trẻ.

+ Phép điệp từ “ngàn thước” xuất hiện hai lần trong một câu thơ mở ra một thiên nhiên hoành tráng, kì vĩ, tái hiện chặng đường hành quân của lính Tây Tiến hết lên cao lại đổ xuống sâu vô cùng hiểm trở.

– Mưa rừng “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”: gợi ra không gian mênh mông chìm trong biển mưa, mưa nguồn suối lũ.

– Thiên nhiên hoang vu, dữ dội:

+ Nghệ thuật nhân hóa: “thác gầm, cọp trêu” gợi cảm sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây.

+ Các điệp từ chiều chiều, đêm đêm mở ra dòng chảy thời gian bất tận, những thử thách mà người lính Tây Tiến phải trải qua còn được tính bằng chiều dài thời gian vô tận.

* Hình ảnh người lính Tây Tiến:

– Người lính: dãi dầu, không bước nữa, gục lên súng mũ, bỏ quên đời…

→ Vừa gợi lên sự gian khổ đến khắc nghiệt, nhưng cũng thể hiện bản chất cứng rắn, ngang tàng của người lính.

– Hình ảnh người lính được đặt trong bối cảnh thiên nhiên hùng vĩ, bí ẩn để rồi điểm dừng chân của họ là một bản làng yên bình bên nồi cơm nếp thơm “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói / Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.

Câu 3 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Đoạn thơ thứ hai nói về những kỉ niệm đẹp của tình quân dân và cảnh sông nước miền Tây trong một buổi chiều sương giăng.

* Kỉ niệm đẹp tình quân dân:

– Rộn rã và tưng bừng trong tình quân dân thắm thiết.

– Màu sắc: bừng lên hội đuốc hoa, xiêm áo

→ Lộng lẫy, rực rỡ

– Âm thanh:

+ Kìa: trầm trồ, ngạc nhiên, thích thú

+ Khèn lên man điệu: nhẹ nhàng, hoang dã của miền sơn cước.

+ Nhạc về Viên Chăn: gợi nên lòng người những liên tưởng bay bổng, lâng lâng.

* Cảnh sông nước miền Tây trong một buổi chiều sương giăng

– Hồn lau: gợi vẻ đẹp miền Tây uyển chuyển, hài hòa với hoa đong đưa.

– Dáng người có nhiều cách hiểu khác nhau:

+ Dáng người của người con gái miền Tây uyển chuyển, hài hào với hoa đong đưa.

+ Dáng đứng đẹp, hiên ngang của những cô gái hoặc chàng trai miền Tây.

→ Dù hiểu theo nét nghĩa nào thì hình ảnh thơ đều gợi ra nét đẹp khỏe khoắn mà vẫn uyển chuyển của con người miền Tây.

– Hình ảnh “hoa đong đưa”: là cánh hoa dập dềnh trôi theo dòng nước lũ như đang làm duyên làm dáng với con người.

Câu 4 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Hình ảnh người lính Tây Tiến trong đoạn thơ thứ ba:

* Chân dung: Không mọc tóc – dữ oai hùm

→ Gian khổ, thiếu thốn – đầy kiêu hùng.

* Tâm hồn: Mắt trừng – chẳng tiếc đời xanh

→ Hào hoa, lãng mạn.

* Lí tưởng: Mồ viễn xứ – chẳng tiếc đời xanh

→ Ghê rợn, lạnh lẽo – hy sinh quên mình, lí tưởng cao cả.

* Phút giây vĩnh biệt:

– Sự hi sinh của người lính được sang trọng hóa: áo bào thay cho manh chiếu. Sự hi sinh của họ mang hơi hướng chủ nghĩa anh hùng cổ điển.

– Cách nói giảm “anh về đất” về đất là về với đất mẹ, quê hương, với cõi vĩnh hằng. Sự hi sinh vì lí tưởng đẹp đẽ đã khiến họ trở thành bất tử.

– Tiếng gầm của sông Mã như một khúc độc hành hùng tráng của đất trời, sông núi trong giờ phút vĩnh quyết người lính Tây Tiến. Quang Dũng đã nâng cái chết của họ lên tầm vóc sử thi, hoành tráng.

Câu 5 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Đoạn thơ thứ tư là lời ước hẹn cùng Tây Tiến, sự chia tay của Quang Dũng với đồng đội không hẹn ngày gặp lại bởi những trắc trở của chiến tranh.

Với Quang Dũng cái thời Tây Tiến là một thời đi không trở lại, những kỉ niệm đẹp, sâu sắc không bao giờ phai mờ trong kí ức, tâm hồn họ mãi mãi ở lại với Tây Tiến: “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.

3. Luyện tập

Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp lãng mạn.

– Tác giả tập trung tô đậm cái đặc biệt, phi thường cái hùng vĩ, hoang sơ của núi rừng và vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến.

* So sánh với bài Đồng chí (Chính Hữu)

– Cảnh và người được được thể hiện trong cảm hứng hiện thực.

– Tác giả tập trung tô đậm cái bình thường, cái có thật của cuộc sống: hình ảnh người nông dân cày lam lũ, sức mạnh của tinh thần đồng đội kề vai sát cánh bên nhau (Súng bên súng đầu sát bên đầu / Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ)

Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến:

– Khí phách ngang tàng, tinh thần lạc quan trước khó khăn, gian khổ

– Hoàn cảnh chiến đấu vô cùng gian khổ: bệnh sốt rét, hành quân trên địa hình hiểm trở, thiên nhiên ẩn chứa những điều nguy hiểm, cái chết luôn cận kề.

– Họ vẫn dấn thân, bất chấp hiểm nguy, vượt qua núi cao, vực sâu, thú dữ, bệnh tật.

– Tinh thần lạc quan, yêu đời thể hiện qua cách nói táo bạo “súng ngửi trời”, “không mọc tóc” …

* Sự hào hùng gắn liền với bi tráng: Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương.

* Nghệ thuật:

– Cảm hứng lãng mạn trên nền hiện thực của chiến tranh gian khổ.

– Chất liệu lấy từ hiện thực chiến đấu của người lính trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.

  • Khai thác thủ pháp đối lập nhằm gây ấn tượng mạnh mẽ về thiên nhiên, con người miền Tây và lính Tây Tiến.

Khái quát về tác giả Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến

1. Tiểu sử tác giả Quang Dũng

Quang Dũng (1921 – 1988) có tên khai sinh là Bùi Đình Diệm. Quê ở làng Phượng Trì, huyện Đan Phượng, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).

Trước năm 1945 Quang Dũng dạy học ở Sơn Tây, Hà Nội. Ông gia nhập Quân đội Nhân dân Việt Nam vào ngày Cách mạng tháng Tám thành công, trở thành phóng viên tiền phương của báo Chiến đấu, sau năm 1954 ông làm biên tập ở Nhà xuất bản Văn học.

Ông mất ngày 13 tháng 10 năm 1988 sau một thời gian dài đau ốm tại bệnh viện Thanh Nhàn, Hà Nội.

Năm 2001, ông được truy tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.

2. Sự nghiệp văn học Quang Dũng

Quang Dũng là thế hệ thơ tài năng, trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp. Ông vẽ tranh, sáng tác nhạc, viết văn xuôi nhưng trước hết là một nhà thơ.

Trước năm 1945, Quang Dũng đã làm thơ, nhưng thơ ông thực sự được biết đến rộng rãi là từ bài thơ Tây Tiến (1948) và một số bài khác viết trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

Phong cách sáng tác: Quang Dũng là một nhà thơ mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa.

Tác phẩm chính: Mấy đầu ô (thơ, 1986), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988), Rừng biển quê hương (tập thơ, văn, in chung với Trần Lê Văn, 1957),…

3. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tây Tiến

Bài thơ Tây Tiến được sáng tác năm 1948 khi Quang Dũng đã rời đơn vị chuyển sang đơn vị khác. Khi dự hội nghị toàn quân ở Phù Lưu Chanh tác giả bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm kháng chiến cùng đồng đội ở đơn vị cũ trong những tháng năm ở miền biên cương Tây Bắc. Những ngày tháng gian khổ mà hào hùng ấy đã rung lên những dây tơ xúc cảm trong tâm hồn để nhà thơ viết nên bài “Tây Tiến”.

Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên cái nền thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng.

——————–

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

  • Phân tích hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
  • Cảm nhận bài thơ Tây Tiến – Đất Nước
  • Phân tích bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
  • Phân tích cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
  • So sánh hình ảnh người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng và Đồng chí của Chính Hữu

Trên đây TaiLieuViet đã giới thiệu tới các bạn Soạn bài Tây Tiến lớp 12. Chắc hẳn qua bài viết này bạn đọc đã nắm được những ý chính cũng như trau dồi được nội dung kiến thức của bài viết rồi đúng không ạ? Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thêm nhiều tài liệu để học tập tốt hơn môn Ngữ văn lớp 12 nhé. Để có kết quả cao hơn trong học tập, TaiLieuViet xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Đề thi học kì 1 lớp 12, Soạn văn 12, Soạn bài lớp 12, Học tốt Ngữ văn 12, Tài liệu học tập lớp 12 mà TaiLieuViet tổng hợp và đăng tải.